QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ (07/05/2012)


 SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH T.T HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:           /QC-VHNT
    T.T Huế, ngày       tháng       năm 2011

 
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
(Ban hành theo Quyết định số:         /QĐ-VHNT ngày         tháng       năm 2011
 của Hiệu trưởng Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Thừa Thiên Huế)
 
CHƯƠNG I
 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
            I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
1. Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
3. Căn cứ Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/09/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
4. Căn cứ Quyết định số 2401/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thành lập Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Thừa Thiên Huế.
5. Căn cứ Quyết định số 195/QĐ-SVHTTDL ngày 16/3/2009 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Thừa Thiên Huế.
6. Căn cứ quy hoạch, định hướng của Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc nâng cấp Trường thành Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thừa Thiên Huế.
7. Căn cứ công văn số 824/VHTT-KH ngày 03/11/2006 của Sở Văn hóa Thông tin Thừa Thiên Huế (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế) về việc phân loại Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Thừa Thiên Huế là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.
8. Căn cứ Quyết định số 139/QĐ-VHNT ngày 24/4/2007 của Hiệu trưởng Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và sử dụng tài sản công tại đơn vị giai đoạn 2007 – 2009.
9. Căn cứ kế hoạch hoạt động thực hiện nhiệm vụ đào tạo của Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2013.
           II. PHẠM VI XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
* Các khoản được thực hiện khoán chi theo quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ này bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp.
2.  Học bổng học sinh, sinh viên.
3.  Tiền thưởng.
4.  Phúc lợi tập thể.
5. Các khoản đóng góp (gồm: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
6. Các khoản thanh toán cho cá nhân.
7. Chi thanh toán dịch vụ công cộng.
8.  Vật tư văn phòng.
9.  Thông tin, tuyên truyền liên lạc.
10. Hội nghị.
11. Công tác phí.
12. Chi thuê mướn.
13. Chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
14. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn.
15. Các khoản chi khác.
* Một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi không thuộc phạm vi áp dụng quy chế chi tiêu nội bộ nêu trên, đơn vị phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước bao gồm:
- Tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc, sử dụng xe ôtô phục vụ công tác.
- Tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công phục vụ công tác tại nhà riêng và điện thoại di động.
- Tiêu chuẩn, chế độ công tác phí khi đi công tác nước ngoài, tiếp khác nước ngoài và tổ chức hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
- Quản lý và sử dụng kinh phí: các chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, Bộ, ngành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (nếu có).
- Quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị.
- Quản lý và sử dụng vốn dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
             III. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
1. Mục đích:
- Đơn vị xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để chủ động sử dụng nguồn tài chính đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, đồng thời thực hiện công khai minh bạch các hoạt động thu – chi của mình.
- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính của Thủ trưởng đơn vị và tăng cường sự chủ động, sáng tạo của cán bộ viên chức trong đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Là căn sứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của Kho bạc Nhà nước , Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.
- Thực hiện mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi nhằm tăng thu nhập cho cán bộ viên chức, thu hút và giữ những người có năng lực công tác tại đơn vị.
2. Nguyên tắc:
- Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thống nhất trong đơn vị dựa trên các định mức của Nhà nước quy định, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, thực hiện mọi hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù của các bộ phận trong đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý.
- Những nội dung chi tiêu nằm trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ (chi quản lý, chi thường xuyên) đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản lý, chi phí chuyên môn nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định.
- Những nội dung chi, mức chi cho hoạt động của đơn vị nằm trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ nhưng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành quy định cụ thể thì Thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng định mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc cụ thể trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị.
- Thực hiện thanh toán các khoản chi trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị phải bảo đảm có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của Nhà nước.
- Bảo đảm lợi ích của Nhà nước; thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đơn vị; bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ viên chức theo quy định của pháp luật.
- Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng đơn vị ký quyết định ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ và công khai trong toàn đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức Công đoàn đơn vị.
- Quy chế chi tiêu nội bộ sau khi được ban hành phải gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính Thừa Thiên Huế để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi.
             IV. NGUỒN TÀI CHÍNH ĐỂ THỰC HIỆN QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
1. Ngân sách nhà nước cấp :
- Nguồn ngân sách chi thường xuyên.
2. Nguồn thu sự nghiệp :
- Nguồn thu phí, lệ phí được để lại đơn vị theo quy định của nhà nước.
- Nguồn thu khác.
 
CHƯƠNG II
NỘI DUNG CỤ THỂ
 
          I. NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN
         1. Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp:
         1.1. Tiền lương:
Tiền lương của cán bộ, giáo viên biên chế trong trường được thanh toán đúng quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước.
Phương thức thanh toán:
- Hàng tháng, căn cứ vào các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước, phòng Kế hoạch Tài chính tiến hành lập Bảng thanh toán tiền lương để chi trả cho cán bộ viên chức qua thẻ ATM.
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền lương cho cán bộ viên chức của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
           1.2. Tiền công:
Tiền công của cán bộ, giáo viên hợp đồng trong nhà trường được thanh toán đúng quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước.
          * Các công việc cho từng đối tượng được áp dụng:
          a/ Hợp đồng theo nghiệp vụ chuyên môn:
          - Đối với hợp đồng lao động dưới 01 (một) năm:
          Cán bộ, giáo viên được hưởng 85% mức lương hệ số lương bậc 1 ngạch viên chức phù hợp với trình độ chuyên môn và mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước và các điều khoản khác được áp dụng theo thỏa thuận ở trong hợp đồng lao động.
          - Đối với hợp đồng lao động trên 01 (một) năm:
          Cán bộ viên chức được hưởng 100% mức lương hệ số lương bậc 1 ngạch viên chức phù hợp với trình độ chuyên môn và mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước; các điều khoản khác được áp dụng theo thỏa thuận ở trong hợp đồng lao động.
          b/ Hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP:
          - Đối với cán bộ lái xe: hưởng 100% mức lương, hệ số lương ngạch lái xe (áp dụng bảng lương hành chính quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 28 tháng 5 năm 1998) và mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước; các điều khoản khác được áp dụng theo thoả thuận ở trong hợp đồng lao động.
          - Đối với cán bộ bảo vệ, vệ sinh, tạp vụ: hưởng 100% mức lương, hệ số lương ngạch bảo vệ, vệ sinh, tạp vụ (áp dụng bảng lương hành chính quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 28 tháng 5 năm 1998) và mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước; các điều khoản khác được áp dụng theo thỏa thuận ở trong hợp đồng lao động.
* Phương thức thanh toán:
- Hàng tháng, căn cứ vào các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước, phòng Kế hoạch Tài chính tiến hành lập Bảng thanh toán tiền lương để chi trả cho cán bộ hợp đồng qua thẻ ATM.
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền lương cho cán bộ hợp đồng của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          1.3. Phụ cấp lương:
          a/ Phụ cấp chức vụ:
* Các văn bản áp dụng:
          - Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ công chức, viên chức.
          - Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08/12/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập.
* Đối tượng áp dụng:
          - Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng nhà trường.
          - Trưởng và Phó trưởng các phòng, tổ bộ môn trong nhà trường.
* Phương thức thanh toán:
- Hàng tháng, căn cứ vào các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước, phòng Kế hoạch Tài chính tiến hành chi trả tiền phụ cấp chức vụ cho cán bộ viên chức cùng kỳ lương (kể cả thời gian nghỉ hè, nghỉ phép) qua thẻ ATM.
Phụ cấp chức vụ được dùng để tính đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền phụ cấp chức vụ cho cán bộ viên chức của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          b/ Phụ cấp trách nhiệm:
* Các văn bản áp dụng:
- Quyết định số 1662/QĐ-UBND ngày 10/7/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định chi tiết phụ cấp chức danh phụ trách kế toán và phụ cấp kế toán trưởng
- Quyết định số 1791/QĐ-UBND ngày 01/8/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi Điều 1 Quyết định số 1662/QĐ-UBND ngày 10/7/2006 quy định chi tiết phụ cấp chức danh phụ trách kế toán và phụ cấp kế toán trưởng.
* Đối tượng áp dụng:
          - Kế toán trưởng của nhà trường, hệ số: 0,1.
          - Thủ quỹ của nhà trường, hệ số: 0,1.
* Phương thức thanh toán:
- Hàng tháng, căn cứ vào các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước, phòng Kế hoạch Tài chính tiến hành chi trả tiền phụ cấp trách nhiệm công việc cho cán bộ viên chức cùng kỳ lương (kể cả thời gian nghỉ hè, nghỉ phép) qua thẻ.
Phụ cấp trách nhiệm công việc không dùng để tính đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
- Khi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc từ 01 (một) tháng trở lên thì không được hưởng chế độ phụ cấp này.
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền phụ cấp chức vụ cho cán bộ viên chức của Nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
c/ Làm đêm, thêm giờ:
* Làm đêm, thêm giờ phục vụ công tác chuyên môn:
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức, cụ thể như sau:

+
Tiền lương làm việc vào ban đêm
=
Tiền lương giờ
x
130%
x
Số giờ thực tế làm việc vào banđêm
+
Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày
=
Tiền lương giờ
x
150%
200%
300%
x
Số giờ thực tế làm thêm

Trong đó:
- Tiền lương giờ    = Tiền lương tháng/22 ngày/8 giờ.
- Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;
- Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;
- Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày được nghỉ bù nếu ngày lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ có hưởng lương (trong mức 300% này đã bao gồm cả tiền lương trả cho thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định tại các Điều 73, 74, 75 và 78 của Bộ luật Lao động).
* Trực cơ quan:
- Trực lễ, tết ... thanh toán theo mức khoán cụ thể như sau:

+ Trực lãnh đạo:
70.000
đồng/ngày đêm
+ Trực tự vệ :
50.000
đồng/ngày đêm

          - Trực phòng chống lụt bão thanh toán theo mức khoán cụ thể như sau:

+ Trực lãnh đạo:
100.000
đồng/ngày đêm
+ Trực tự vệ:
70.000
đồng/ngày đêm

          * Phương thức thanh toán:
          - Đối với làm đêm, thêm giờ phục vụ công tác chuyên môn: Cán bộ viên chức lập kế hoạch làm đêm, thêm giờ báo cáo lãnh đạo nhà trường phê duyệt. phòng Kế hoạch Tài chính căn cứ vào bảng chấm công số giờ làm đêm, thêm giờ thực tế đã được lãnh đạo nhà trường ký xác nhận để tiến hành thanh toán cho cán bộ viên chức có làm đêm, thêm giờ theo từng tháng.
          - Đối với trực cơ quan: phòng Hành chính và Quản trị đời sống căn cứ vào công văn chỉ đạo của các cấp và lịch phân công trực của lãnh đạo nhà trường để lập bảng thanh toán tiền trực gửi phòng Kế hoạch Tài chính thanh toán cho cán bộ viên chức trực sau mỗi đợt.
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền làm đêm, thêm giờ cho cán bộ viên chức của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          d/ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
* Các văn bản áp dụng:
- Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ công chức, viên chức.
- Công văn số 3915/HD-BVHTT ngày 28/9/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho lao động ngành văn hóa thông tin làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại.
* Đối tượng áp dụng:
          - Cán bộ thư viện
          * Phương thức thanh toán:
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm hưởng theo hệ số 0,2 được trả cùng kỳ lương hàng tháng (trừ thời gian nghỉ hè, nghỉ phép).
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm không dùng để tính đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm bồi dưỡng bằng hiện vật với mức hưởng hiện vật có giá trị 4.000đ/ngày làm việc. Do đặc thù của nhà trường có số lượng cán bộ làm công tác thư viện ít nên Nhà trường không thực hiện chi trả bằng hiện vật mà tiến hành chi trả bằng tiền mặt căn cứ vào bảng chấm công của phòng Hành chính & QTĐS lập theo quy định cho đối tượng được hưởng phụ cấp. Phòng Kế hoạch Tài chính tiến hành chi trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho đối tượng được hưởng hàng tháng theo đúng chế độ quy định.
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho cán bộ viên chức của Nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          e/ Phụ cấp ưu đãi của ngành:
* Các văn bản áp dụng:
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
          - Thông tư số 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 27/3/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
          * Đối tượng áp dụng:
          - Giáo viên thuộc biên chế trả lương của trường, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ chuẩn theo quy định của cấp có thẩm quyền.
          - Cán bộ quản lý giáo dục quy định tại Mục 3 Điều 1 của Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ.
* Điều kiện áp dụng:
          - Đối tượng được áp dụng ở trên thực hiện theo hướng dẫn của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ và Thông tư số 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ.
          - Các đối tượng nêu trên không được hưởng phụ cấp ưu đãi trong các trường hợp sau:
          + Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
          + Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục 03 tháng trở lên.
          + Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
          + Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời gian theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành.
          + Thời gian bị đình chỉ giảng dạy.
          * Mức hưởng phụ cấp ưu đãi:           50%
          * Cách tính:

Phụ cấp ưu đãi được hưởng
=
Mức lương tối thiểu theo quy định của
Nhà nước
x
[Hệ số lương đang hưởng + Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng (nếu có) + % Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)]
x
50%

          * Phương thức thanh toán:
- Phụ cấp ưu đãi được trả cùng kỳ lương hàng tháng (kể cả thời gian nghỉ hè, nghỉ phép).
Phụ cấp ưu đãi không dùng để tính đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền phụ cấp ưu đãi cho cán bộ viên chức của Nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          e/ Phụ cấp thâm niên vượt khung:
* Các văn bản áp dụng:
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
          - Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ công chức, viên chức.
          * Cách tính:

Phụ thâm niên vượt khung được hưởng
=
Mức lương tối thiểu theo quy định của
Nhà nước
x
Hệ số lương đang hưởng của bậc l­ương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức
x
Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung (%)

          * Phương thức thanh toán:
- Phụ cấp thâm niên vượt khung được trả cùng kỳ lương hàng tháng (kể cả thời gian nghỉ hè, nghỉ phép).
Phụ cấp thâm niên vượt khung được dùng để tính đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền phụ cấp thâm niên vượt khung cho CBVC của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          2. Học bổng học sinh, sinh viên:
          2.1. Học bổng khuyến khích học tập:
* Các văn bản áp dụng:
- Quyết định số 44/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Học bổng khuyến khích học tập đối với HSSV trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
          * Quỹ học bổng:
Quỹ học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng 15% và tối đa là 30% nguồn thu học phí hệ giáo dục chính quy đối với các trường công lập và tối thiểu bằng 5% nguồn thu học phí hệ giáo dục chính quy đối với các trường ngoài công lập.
* Mức học bổng:
- Mức học bổng loại khá: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại khá trở lên và điểm rèn luyện đạt loại khá trở lên. Mức học bổng tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành nghề mà học sinh, sinh viên đó phải đóng tại trường do Hiệu trưởng hoặc Giám đốc quy định (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng). Riêng các trường ngoài công lập mức học bổng tối thiểu do Hiệu trưởng nhà trường quy định.
Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo mức trần học phí được Nhà nước cấp bù cho nhóm ngành đào tạo của trường.
- Mức học bổng loại giỏi: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên. Mức học bổng cao hơn loại khá và do Hiệu trưởng quy định.
- Mức học bổng loại xuất sắc: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại xuất sắc và điểm rèn luyện đạt loại xuất sắc. Mức học bổng cao hơn loại giỏi và do Hiệu trưởng quy định.
* Phương thức thanh toán:
- Căn cứ vào quỹ học bổng được xác định và tình hình kinh phí ngân sách tỉnh giao hàng năm, Hiệu trưởng ra thông báo giao kinh phí chi trả học bổng cho học sinh, sinh viên theo từng học kỳ gửi đến các phòng ban và các giáo viên chủ nhiệm.
- Căn cứ vào những quy định chung của Nhà nước và tình hình thực tế của nhà trường, Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt học bổng để xét duyệt học bổng cho học sinh, sinh viên sau mỗi học kỳ. Số suất học bổng được xác định căn cứ trên điểm trung bình chung mở rộng theo thứ tự từ cao xuống thấp và nguồn kinh phí đã được thông báo. Tùy theo tình hình thực tế, Hiệu trưởng có quyền điều tiết số suất học bổng giữa các lớp trong cùng ngành học, giữa các ngành đào tạo của nhà trường.
- Căn cứ vào kết quả của cuộc họp xét duyệt học bổng của Hội đồng, Hiệu trưởng ra quyết định cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh, sinh viên đủ điều kiện hưởng học bổng. Phòng Kế hoạch Tài chính căn cứ các Quyết định của Hiệu trưởng lập bảng thanh toán tiền học bổng cho học sinh, sinh viên và tiến hành chi trả cho học sinh, sinh viên.
- Quỹ học bổng khuyến khích học tập nếu chi không hết thì nhà trường được phép bổ sung số kinh phí còn thừa của quỹ học bổng vào nguồn kinh phí chi thường xuyên để phục vụ công tác chuyên môn của nhà trường.
- Quỹ học bổng được chi trả theo từng tháng (có thể theo từng học kỳ tùy theo tình hình thực tế của nhà trường) và được cấp 10 tháng trong năm học. Việc cấp phát và quyết toán quỹ học bổng được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
          2.2. Chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên:
          * Các văn bản áp dụng:
          - Quyết định số 82/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các Trường văn hóa nghệ thuật.
          - Thông tư số 13/2006/TTLT-BVHTT-BTC ngày 19/01/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa nghệ thuật quy định tại Quyết định số 82/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015.
- Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
          * Đối tượng áp dụng cụ thể:
          - Học sinh, sinh viên các lớp Tuồng - Múa hát cung đình Huế.
          - Học sinh, sinh viên các lớp Diễn viên múa.
          - Học sinh, sinh viên các lớp: Thanh nhạc, nhạc hơi, nhạc dây, nhạc gõ.
          - Học sinh, sinh viên các lớp Mỹ thuật.
          * Chế độ ưu đãi cụ thể cho từng loại đối tượng:
          a/ Học sinh, sinh viên các lớp Tuồng-Múa hát cung đình Huế:
          - Chế độ giảm học phí: Được giảm 70% học phí phải nộp theo quy định hiện hành   
- Mức bồi dưỡng nghề hàng tháng: Bằng 40% giá trị suất học bổng khuyến khích toàn phần theo quy định đối với chuyên ngành học sinh, sinh viên đang theo học.
- Trang bị học tập được cấp phát bằng hiện vật gồm:
 Tùy theo tình hình thực tế để áp dụng Quyết định số 82/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ Thông tư 13/2006/TTLT-BVHTT-BTC ngày 19/01/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) - Bộ Tài chính.
b/ Học sinh, sinh viên các lớp Diễn viên múa:
          - Chế độ giảm học phí: Được giảm 70% học phí phải nộp theo quy định hiện hành   
- Mức bồi dưỡng nghề hàng tháng: Bằng 40% giá trị suất học bổng khuyến khích toàn phần theo quy định đối với chuyên ngành học sinh, sinh viên đang theo học.
- Trang bị học tập được cấp phát bằng hiện vật gồm:
 Một (01) bộ quần áo vải cho múa dân gian.
 Một (01) bộ quần áo thun cho múa ba lê.
 Bốn (04) đôi giầy ba lê mềm và bốn (04) đôi giầy ba lê cứng.
 Một (01) đôi bốt tính cách (để tập múa cổ điển trong 4 năm).
   Chín (09) đôi tất.
          c/ Học sinh, sinh viên các lớp: Thanh nhạc, nhạc hơi:
- Mức bồi dưỡng nghề hàng tháng: Bằng 40% giá trị suất học bổng khuyến khích toàn phần theo quy định đối với chuyên ngành học sinh, sinh viên đang theo học.
d/ Học sinh, sinh viên các lớp: Nhạc dây, nhạc gõ:
- Mức bồi dưỡng nghề hàng tháng: Bằng 20% giá trị suất học bổng khuyến khích toàn phần theo quy định đối với chuyên ngành học sinh, sinh viên đang theo học.
e/ Học sinh, sinh viên các lớp Mỹ thuật:
- Mức bồi dưỡng nghề hàng tháng: Bằng 30% giá trị suất học bổng khuyến khích toàn phần theo quy định đối với chuyên ngành học sinh, sinh viên đang theo học.
- Trang bị học tập được cấp phát bằng hiện vật gồm:
     Một (01) quần yếm (tạp dề).
     Hai (02) đôi găng tay cho học sinh, sinh viên học điêu khắc, đồ họa.
     Hai (02) khẩu trang cho học sinh, sinh viên học điều khắc, đồ họa.
* Phương thức thanh toán:
- Chế độ giảm học phí cho học sinh, sinh viên được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010.
- Chế độ bồi dưỡng nghề của học sinh, sinh viên được chi trả hàng tháng đối với các tháng có từ 10 ngày thực học trở lên, những tháng có ít hơn 10 ngày thực học được thanh toán bằng 50% mức bồi dưỡng nghề theo quy định và không áp dung trong thời gian nghỉ hè.
- Chế độ trang bị học tập cấp phát bằng hiện vật được cấp với thời hạn sử dụng là 12 tháng (kể cả thời gian nghỉ hè) và được cấp 01 (một) lần vào đầu năm học. Nhà trường chủ động trong việc mua sắm và cấp phát trang bị học tập cho học sinh, sinh viên theo mức quy định nêu trên, đảm bảo trang bị học tập đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm. Trang bị học tập hư hỏng, mất mát do mọi nguyên nhân không được cấp bổ sung. Trong mọi trường hợp hư hỏng, mất mát cá nhân học sinh, sinh viên phải tự mua theo đúng mẫu quy định đã được cấp để sử dụng trong quá trình học tập.
- Việc mua sắm trang bị học tập cho học sinh, sinh viên được thực hiện theo quy định hiện hành về mua sắm hàng hóa áp dụng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
          - Nghiêm cấm sử dụng kinh phí mua sắm trang bị học tập cho học sinh, sinh viên không đúng mục đích.
- Việc thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên quy định tại Quyết định số 82/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 13/2006/TTLT-BVHTT-BTC ngày 19/01/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) - Bộ Tài chính được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện hiện hành.
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa nghệ thuật được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          3. Tiền thưởng:
* Các văn bản áp dụng:
          - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng.
* Các nội dung khen thưởng:
a/ Thưởng theo Quyết định của cấp trên
b/ Thưởng theo Quyết định của Hiệu trưởng nhà trường
          Đối với cán bộ viên chức:
Hằng năm, căn cứ vào thành tích đạt được của cán bộ viên chức trong quá trình công tác, Hiệu trưởng nhà trường ra Quyết định khen thưởng cho các tập thể, cá nhân trong các dịp lễ, hội nghị quan trọng của nhà trường (ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, Hội nghị CNVC hàng năm, …) và các cá nhân đạt thành tích trong các cuộc hội thi, hội diễn cấp trường, cấp tỉnh, cấp quốc gia ... nhằm động viên, khuyến khích cán bộ viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
+ Nội dung chi:
- Chi mua vật tư và các chi phí khác phục vụ cho công tác khen thưởng.
- Chi khen thưởng với các định mức cụ thể như sau:

Đối tượng khen thưởng
Thành tích đạt được
Mức thưởng
Tập thể
Tập thể lao động xuất sắc.
1,5 x Mức lương tối thiểu
Tập thể lao động tiên tiến.
0,8 x Mức lương tối thiểu
Cá nhân
Chiến sỹ thi đua toàn quốc.
4,5 x Mức lương tối thiểu
Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh.
3,0 x Mức lương tối thiểu
Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.
1,0 x Mức lương tối thiểu
Lao động tiên tiến.
0,3 x Mức lương tối thiểu
Xuất sắc trong các cuộc Hội thi, Hội diễn cấp trường.
200.000 đồng
Giỏi trong các cuộc Hội thi, Hội diễn cấp trường.
150.000 đồng
Khá trong các cuộc Hội thi, Hội diễn cấp trường.
100.000 đồng

* Định mức khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua trong các Hội thi, Hội diễn cấp tỉnh gấp đôi cấp trường, cấp quốc gia gấp đôi cấp tỉnh.
Đối với học sinh, sinh viên:
Hằng năm, căn cứ vào thành tích học tập, rèn luyện đạt được của HSSV trong quá trình học tập, Hiệu trưởng nhà trường ra Quyết định khen thưởng cho các tập thể, cá nhân trong các dịp lễ, hội nghị quan trọng của nhà trường (Lễ Tổng kết năm học, Lễ khai giảng năm học mới, …) nhằm động viên, khuyến khích tinh thần học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên trong năm học mới.
+ Nội dung chi:
- Chi mua vật tư và các chi phí khác phục vụ cho công tác khen thưởng.
- Chi khen thưởng với các định mức cụ thể như sau:

Đối tượng khen thưởng
Thành tích đạt được
Mức thưởng
     Tập thể
Đạt danh hiệu xuất sắc.
150.000 đồng
Đạt danh hiệu Học tập tốt, rèn luyện tốt.
100.000 đồng
Đạt giải thưởng hoạt động Đoàn TNCS HCM.
100.000 đồng
     Cá nhân
Đạt danh hiệu Học sinh, Sinh viên Xuất sắc.
100.000 đồng
Đạt danh hiệu Học sinh, Sinh viên Giỏi.
80.000 đồng
Đạt danh hiệu thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh.
80.000 đồng
Đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động Đoàn thể và Ban cán sự lớp.
60.000 đồng

          * Phương thức thanh toán:
          - Căn cứ vào các Quyết định của các cấp, phòng Kế hoạch Tài chính căn cứ vào mức khen thưởng tại các Quyết định và các định mức khen thưởng cụ thể quy định nêu trên tiến hành lập Bảng thanh toán tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng đầy đủ và kịp thời.
          - Kinh phí dùng để chi trả tiền khen thưởng cho cán bộ viên chức được trích từ 1% dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của Nhà trường, hoặc từ quỹ khen thưởng được trích lập từ nguồn tiết kiệm chi theo chế độ tài chính của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên.
          - Kinh phí dùng để chi trả tiền khen thưởng cho học sinh, sinh viên được trích từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị của nhà trường.
4. Phúc lợi tập thể (Chế độ tàu xe nghỉ phép năm):
          * Các văn bản áp dụng:
Thông tư số 108-TC/HCVX ngày 30/12/1993 của Bộ Tài chính Quy định chế độ phụ cấp tiền tàu, xe cho công nhân viên chức Nhà nước đi nghỉ phép hàng năm.
          * Điều kiện, thủ tục thanh toán tiền tàu xe đi nghỉ phép năm:
          Cán bộ viên chức của Nhà trường khi thanh toán tiền tàu xe nghỉ phép hàng năm phải có đủ các điều kiện, thủ tục sau:
          - Đơn xin nghỉ phép để đi thăm người thân (tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng, con) trong trường hợp bị ốm đau, tai nạn phải điều trị hoặc qua đời được lãnh đạo nhà trường phê duyệt.
          - Giấy nghỉ phép (do Hiệu trưởng hoặc Trưởng, phó phòng Tổ chức & CTCT được Hiệu trưởng ủy quyền cấp) có xác nhận và đóng dấu của địa phương nơi đến nghỉ phép.
          - Giấy chứng nhận nằm viện điều trị của người thân (trường hợp đau ốm, tai nạn phải nằm viện điều trị) do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
          * Phương thức thanh toán:
          - Tiền tàu xe nghỉ phép năm (cả đi và về) được thanh toán với mức tối đa tương đương với loại vé tàu ngồi mềm loại tàu SE1 hoặc SE2 khi CBVC thực sự có đi nghỉ phép năm để thăm người thân. Trường hợp không có người thân bị tai nạn, ốm đau hoặc có nhưng không đi mà nhờ người khác đi xin chứng nhận để thanh toán hoặc đi nhờ phương tiện của cơ quan, đơn vị khác để thanh toán nếu bị phát hiện thì phải hoàn trả lại số tiền đã thanh toán cho công quỹ.
          - Kinh phí dùng để chi trả tiền tàu xe nghỉ phép năm cho cán bộ viên chức được trích từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm nhà trường.
          5. Các khoản đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ):
          * Các văn bản áp dụng:
- LuËt B¶o hiÓm x· héi cña Quèc héi n­íc Céng hßa X· héi Chñ nghÜa ViÖt Nam, sè 71/2006/QH11 ngµy 29 th¸ng 6 n¨m 2006; c¸c th«ng t­ h­íng dÉn hiÖn hµnh cña Bé Tµi chÝnh h­íng dÉn Quy chÕ qu¶n lý tµi chÝnh ®èi víi B¶o hiÓm x· héi ViÖt Nam.
- Th«ng tri sè 58/TTr-TL§ ngµy 10/5/2004 cña Tæng Liªn ®oµn Lao ®éng ViÖt Nam.
          * Phương thức thanh toán:
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí Công đoàn cho cán bộ viên chức của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
        6. Các khoản thanh toán cho cá nhân:
        6.1. Chế độ tiền lương, thu nhập tăng thêm:
          * Các văn bản áp dụng:
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy đinh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
          * Đối tượng áp dụng:
- Thu nhập tăng thêm áp dụng đối với cán bộ, giáo viên trong biên chế nhà nước, hợp đồng dài hạn, ngắn hạn. Tất cả các trường hợp khác nếu có chỉ là trợ cấp thêm.
Chế độ tiền lương, thu nhập tăng thêm không áp dụng cho các trường hợp sau:
- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở trong nước  từ 03 tháng trở lên theo Quyết định của các cơ quan có thẩm quyền.
- Thời gian nghỉ ốm đau, nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
- Thời gian nghỉ thai sản theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện hành.
          * Phương thức thanh toán:
a/ Hằng quý, Hiệu trưởng nhà trường quyết định tạm trích kinh phí để trả thu nhập tăng thêm (tùy theo khả năng tiết kiệm chi của đơn vị) từ 60% đến 70% của hệ số tăng thêm (0,5 - 0,7), cụ thể:

Tổng tiền lương, thu nhập tăng thêm tạm trích
=
Mức lương tối thiểu + Hệ số phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung theo quy định của Nhà nước
x
Hệ số tăng thêm (0,5 - 0,7)
x
Số tháng tạm trích

          Căn cứ Tổng tiền lương, thu nhập tăng thêm tạm trích, nhà trường tính tiền lương, thu nhập tăng thêm của CBGV được tính theo công thức sau:

Tiền lương, thu nhập tăng thêm
=
Mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước
x
Hệ số tăng thêm của cá nhân
x
Số tháng được hưởng

- Hệ số lương, thu nhập tăng thêm của cán bộ, giáo viên được Hiệu trưởng quyết định thông qua kết quả công việc được giao của từng cán bộ, giáo viên trong từng thời điểm nhất định, cụ thể như sau:

STT
Chức vụ
Hệ số tiền lương, thu nhập tăng thêm thông qua kết quả công việc
Loại A
Loại B
Loại C
Loại D
01
Hiệu trưởng
0,9
0,8
0,7
0
02
Phó hiệu trưởng
0,8
0,7
0,6
0
03
Trưởng phòng, Kế toán trưởng, Tổ trưởng bộ môn
0,7
0,6
0,5
0
04
Phó trưởng phòng, Tổ phó Tổ bộ môn
0,6
0,5
0,4
0
05
Cán bộ, giáo viên
0,5
0,4
0,3
0

b/ Cuối năm, nhà trường tổng hợp tình hình kinh phí xác định mức độ hoàn thành công việc được giao và khả năng tiết kiệm được để làm căn cứ xếp loại thi đua A, B, C, D cho cán bộ, giáo viên và trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên theo mức độ hoàn thành công việc được giao.
- Nguồn kinh phí để chi trả tiền lương, thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên được trích từ phần chênh lệch thu ngân sách lớn hơn chi hoạt động của nhà trường do tiết kiệm được sau khi đã trừ đi phần trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
- Quỹ tiền lương, thu nhập tăng thêm của nhà trường không được vượt quá 02 lần quỹ tiền lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (các loại phụ cấp khác không được tính) trong năm do Nhà nước quy định.
          - Thời gian chi trả và số tháng được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên do Hiệu trưởng quyết định tùy theo tình hình thực tế của Nhà trường.
           6.2. Chế độ bồi dưỡng, đào tạo cán bộ:
          * Các văn bản áp dụng:
          - Quyết định số 1812/2008/QĐ-UBND ngày 11/8/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và các văn bản hiện hành của Nhà nước.
          * Đối tượng áp dụng:
          Cán bộ viên chức biên chế được hưởng lương từ nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo các Quyết định của Hiệu trưởng nhà trường, hoặc Quyết định của Giám đốc đơn vị chủ quản, hoặc của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
          * Phương thức thanh toán:
          - Chế độ chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ viên chức được thanh toán theo các định mức quy định tại Quyết định số 1812/2008/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 trong vòng 01 (một) tháng sau khi kết thúc kỳ học, khóa học tùy theo từng trường hợp cụ thể.
- Kinh phí để thực hiện chi trả tiền Chế độ chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ viên chức được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của nhà trường.
         7. Chi thanh toán dịch vụ công cộng:
         7.1. Thanh toán tiền điện:
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế, hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ nhưng phải trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí theo chủ trương mà Nhà nước đã đề ra.
Một số quy định trong việc sử dụng điện:
- Sử dụng máy điều hòa nhiệt độ tại các phòng làm việc và phòng họp khi nhiệt độ ngoài trời cao quá 30oC, đặt nhiệt độ máy điều hòa từ 25o trở lên. Thời gian bật máy điều hòa buổi sáng từ 8h; buổi chiều từ 13h30 và tắt máy điều hòa khi rời khỏi phòng làm việc.
- Tắt hết đèn điện và các thiết bị có sử dụng điện khi rời khỏi phòng học, phòng làm việc. Không sử dụng điện của cơ quan phục vụ mục đích cá nhân. Bộ phận bảo vệ chịu trách nhiệm bật điện sáng ngoài trời bằt đầu từ 17h (mùa đông), 18h (mùa hè) và tắt lúc 6h (mùa đông), 5h (mùa hè) sáng hôm sau.
- Trưởng, phó các phòng ban, các tổ bộ môn, các đoàn thể có trách nhiệm quán triệt tới toàn thể cán bộ viên chức và HSSV trong toàn nhà trường thực hiện các quy định nêu trên nhằm thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí điện.
          7.2. Thanh toán tiền nước:
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế, hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ nhưng phải trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí theo chủ trương mà Nhà nước đã đề ra.
Một số quy định trong việc sử dụng nước:
          - Sử dụng nước tiết kiệm, thường xuyên kiểm tra các thiết bị cấp nước tránh tình trạng lãng phí nước do hư hỏng thiết bị gây ra.
          - Tắt hết các vòi nước sau khi đã sử dụng xong. Không sử dụng nước của cơ quan phục vụ mục đích cá nhân.
- Trưởng, phó các phòng ban, các tổ bộ môn, các đoàn thể có trách nhiệm quán triệt tới toàn thể cán bộ viên chức và HSSV trong toàn nhà trường thực hiện các quy định nêu trên nhằm thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí nước.
          7.3. Thanh toán tiền nhiên liệu (xăng xe ôtô):
Sử dụng xe ôtô thực hiện theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 và Quyết định số 208/1999/QĐ-TTg ngày 26/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ qui định việc sử dụng ôtô cơ quan hành chính sự nghiệp.
Xăng dầu xe ôtô thanh toán theo thực tế sử dụng trên cơ sở định mức được duyệt cho từng loại xe ôtô, cụ thể như sau:
- Xe ôtô 05 chỗ:   15 lít xăng/100km.
- Xe ôtô 15 chỗ:   18 lít xăng/100km.
Việc cấp phát, quản lý, thanh quyết toán xăng dầu đối với từng loại xe ôtô được thực hiện theo các quy định hiện hành trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí theo chủ trương của Nhà nước.
Một số quy định trong việc sử dụng xe ôtô:
          - Phục vụ Ban giám hiệu đi làm việc, công tác trong tỉnh theo kế hoạch của nhà trường.
          - Phục vụ Ban giám hiệu và cán bộ, giáo viên đi làm việc, công tác ngoài tỉnh (từ 04 người trở lên).
          - Phục vụ các công tác chuyên môn của nhà trường khi có Lệnh điều động của Ban giám hiệu.
          - Phục vụ cho công tác của ngành, của tỉnh do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế điều động.
          - Không sử dụng xe ôtô của trường để phục vụ mục đích cá nhân.
         7.4. Thanh toán tiền vệ sinh môi trường:
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế, hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ nhưng phải trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí theo chủ trương mà Nhà nước đã đề ra.
          - Thanh toán chi phí mua vật tư phục vụ công tác vệ sinh trong nhà trường được khoán theo định mức: 100.000 đồng/tháng/cơ sở.
          - Chi phí để thực hiện công tác vệ sinh tại các phòng học do học sinh, sinh viên tự đóng tại Giáo viên chủ nhiệm. Thời gian đóng: 10 tháng/năm học. Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với Phòng Quản lý HSSV để thực hiện công tác này.
* Kinh phí để thực hiện chi thanh toán các dịch vụ công cộng phục vụ công tác chuyên môn của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          8. Chi phí vật tư văn phòng:
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư, văn phòng phẩm của các phòng, tổ bộ môn, các bộ phận, nhà trường xây dựng quy định về việc cung cấp vật tư, văn phòng phẩm để phục vụ công tác chuyên môn như sau:
        8.1. Định mức tối đa khoán cho cá nhân:

STT
Đối tượng
Mức khoán
01
Ban giám hiệu, Trưởng, phó các phòng chức năng
100.000 đồng/học kỳ
02
Trưởng, phó các Tổ bộ môn, Cán bộ, giáo viên
70.000 đồng/học kỳ

       8.2. Định mức tối đa khoán cho các phòng, tổ bộ môn:

STT
Đối tượng
Mức khoán
01
Phòng Đào tạo & NCKH
1.500.000 đồng/học kỳ
02
Phòng Tổ chức & CTCT
700.000 đồng/học kỳ
03
Phòng Hành chính & QTĐS
1.000.000 đồng/học kỳ
04
Phòng Quản lý HSSV
1.000.000 đồng/học kỳ
05
Phòng Kế hoạch Tài chính
1.000.000 đồng/học kỳ
06
Phòng Đánh giá & KĐCL
500.000 đồng/học kỳ
07
Thư viện
500.000 đồng/học kỳ
08
Tổ Âm nhạc Dân tộc
500.000 đồng/học kỳ
09
Tổ Âm nhạc Tây phương
500.000 đồng/học kỳ
10
Tổ Mỹ thuật
500.000 đồng/học kỳ
11
Tổ Sân khấu và Múa
500.000 đồng/học kỳ
12
Tổ Bộ môn chung và Văn hóa
500.000 đồng/học kỳ

          * Mức khoán trên đây bao gồm tất cả các loại văn phòng phẩm phục vụ cho công tác chuyên môn của các bộ phận có nhu cầu trừ các loại văn phòng phẩm như: mực máy in, máy photocopy, mực và giấy máy fax, mực dấu.  Đối với các loại văn phòng phẩm này khi có nhu cầu phát sinh, các bộ có nhu cầu sử dụng lập giấy đề xuất gửi cho phòng Hành chính và QTĐS để phòng Hành chính và QTĐS tiến hành sửa chữa, thay thế, cung cấp và làm các thủ tục thanh toán theo thực tế.
         8.3. Tổ chức thực hiện:
Việc sử dụng vật tư, văn phòng phẩm phải trên tinh thần tiết kiệm, đúng mục đích . Khi cần bổ sung hoặc thay thế các loại vật tư, văn phòng phẩm phục vụ nhu cầu cấp thiết phải có đề xuất trình Hiệu trưởng phê duyệt.
Các định mức xây dựng trên không áp dụng đối với nhu cầu vật tư, văn phòng phẩm phục vụ trong các kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh.
         8.4. Phương thức thanh toán:
          - Các phòng ban, tổ bộ môn căn cứ nhu cầu vật tư, văn phòng phẩm của từng người, từng phòng ban, tổ bộ môn tiến hành lập dự trù chi tiết theo các mức khoán tối đa quy định ở trên gửi cho phòng KHTC tiến hành các thủ tục cấp phát.
- Kinh phí để thực hiện thanh toán chi phí vật tư, văn phòng phẩm phục vụ công tác chuyên môn của Nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
        9. Chi phí thông tin, tuyên truyền, liên lạc:
        9.1. Thanh toán cước điện thoại, fax, internet:
        * Cước phí điện thoại, fax, internet tại nơi làm việc:
Căn cứ thực tế sử dụng điện thoại tại trường trong các năm qua, nhà trường xây dựng định mức sử dụng điện thoại tại các các phòng, tổ bộ môn để phục vụ công tác chuyên môn như sau:

STT
Đối tượng
Mức khoán
01
Phòng Hiệu trưởng
250.000 đồng/tháng
02
Phòng Phó hiệu trưởng
200.000 đồng/tháng
03
Phòng Đào tạo & NCKH
300.000 đồng/tháng
04
Phòng Tổ chức & CTCT
150.000 đồng/tháng
05
Phòng Hành chính & QTĐS
300.000 đồng/tháng
06
Phòng Quản lý HSSV
200.000 đồng/tháng
07
Phòng Kế hoạch Tài chính
250.000 đồng/tháng
08
Phòng Đánh giá và KĐCL
150.000 đồng/tháng
09
Phòng bảo vệ
100.000 đồng/tháng

          Ghi chú:    
           - Trong tháng các phòng ban chưa sử dụng hết số kinh phí được khoán tại quy chế này thì nhà trường sẽ bổ sung số kinh phí đó và số kinh phí tiết kiệm được để trích lập các quỹ theo quy định; các phòng ban, TBM sử dụng vượt quá số kinh phí được khoán tại quy chế này thì phải nộp lại số tiền vượt quá đó tại phòng Kế hoạch Tài chính để phòng thanh toán cho các đơn vị cung cấp dịch vụ.
          - Riêng đối với cước phí máy fax và cước phí internet tại các phòng ban, tổ bộ môn được thanh toán theo nhu cầu sử dụng để phục vụ công tác và hóa đơn thực tế của các đơn vị cung cấp dịch vụ trên tình thần hết sức tiết kiệm.
          *Hỗ trợ cước phí điện thoại di động:
          Căn cứ vào nhu cầu sử dụng điện thoại di động để phục vụ công tác của cán bộ, giáo viên chủ chốt, Nhà trường xây dựng định mức khoán về việc hỗ trợ cước phí điện thoại di động cho các cán bộ, giáo viên co các chức danh như sau:

STT
Chức danh
Mức khoán
01
Hiệu trưởng
300.000 đồng/tháng
02
Phó hiệu trưởng
250.000 đồng/tháng
03
Trưởng phòng, Trưởng bộ môn
200.000 đồng/tháng
04
Phó Trưởng phòng, Phó bộ môn
150.000 đồng/tháng

 Ghi chú:   
- Khoản chi phí hỗ trợ cước phí điện thoại di động được thanh toán vào đầu tháng theo kỳ thanh toán tiền lương của nhà trường.
         9.2. Thanh toán cước phí bưu chính:
          Cước phí bưu chính của nhà trường được thanh toán theo nhu cầu được Hiệu trưởng phê duyệt và theo hóa đơn thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ.
         9.3. Thanh toán chi phí sách, báo, tạp chí phục vụ công tác quản lý:
          Sách, báo, tạp chí phục vụ công tác quản lý của nhà trường được thanh toán theo nhu cầu được Hiệu trưởng phê duyệt và theo hóa đơn thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ.
         9.4. Thanh toán chi phí tuyên truyền, quảng cáo:
          Chi phí tuyên truyền, quảng cáo của nhà trường được thanh toán theo nhu cầu được Hiệu trưởng phê duyệt với số lượng không quá 02 lần trong một năm và theo hóa đơn thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ. Phòng Hành chính và QTĐS chịu trách nhiệm làm các thủ tục để thực hiện việc tuyên truyền, quảng cáo và thanh toán theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
* Kinh phí để thực hiện chi thanh toán kinh phí tuyên truyền, quảng cáo của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          10. Chi phí tổ chức hội nghị:
Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20/1/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
         10.1. Bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên:
          - Giảng viên, báo cáo viên cấp tỉnh trở lên:          200.000 đồng/buổi.
          - Giảng viên, báo cáo viên cấp cơ sở:                   100.000 đồng/buổi.
         10.2. Chi phí khác phục vụ Hội nghị:
          - In ấn tài liệu, chi phí văn phòng phẩm: Thanh toán theo nhu cầu và hóa đơn thực tế của đơn vị cung cấp nhưng phải sử dụng hết sức tiết kiệm.
- Thuê hội trường: Thanh toán theo nhu cầu và hóa đơn thực tế của đơn vị cho thuê.
- Hoa, trang trí Hội trường (nếu tổ chức tại trường): 500.000 đồng/lần.
          - Nước uống: 5.000 đồng/đại biểu.
- Đại biểu dự Hội nghị (trong và ngoài trường): 50.000 đồng/đại biểu.
          - Chi bù tiền ăn (tiếp khách):100.000 đồng/suất.
          - Chi bồi dưỡng phóng viên các báo, đài: 50.000 đồng/người.
- Chi cho nhân viên phục vụ: 20.000 đồng/buổi.
          - Chụp ảnh làm tư liệu: thanh toán theo hoá đơn thực tế, tối đa 20 kiểu.
* Kinh phí để thực hiện chi thanh toán kinh phí Hội nghị của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
         11. Công tác phí:
Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ngoài các định mức chi theo các quy định của nhà nước, nhà trường quy định một số các khoản chi theo mức tối đa như sau:
         11.1. Tiền vé máy bay, tàu xe đi lại:
          * Trường hợp đi công tác bằng phương tiện công cộng:
          - Thanh toán tiền vé máy bay theo đúng giá ghi trên vé hạng ghế thường đối với Ban giám hiệu. Trường hợp cán bộ, giáo viên do yêu cầu bắt buộc phải đi công tác bằng máy bay thì phải được Hiệu trưởng đồng ý phê duyệt mới được thanh toán.
          - Thanh toán tiền vé tàu xe theo đúng giá ghi trên vé tàu xe với mức tối đa là loại vé tàu nằm mềm khoang 4 giường.
- Cán bộ, giáo viên đi công tác được thanh toán tiền taxi đi từ nhà đến sân bay, nhà ga xe lửa, bến xe, từ ga, bến xe đến nơi công tác và ngược lại theo thực tế theo vé (hoặc phiếu thu). Tiền taxi đi lại tại nơi công tác được thanh toán theo thực tế theo giá vé hợp lệ trên tinh thần tiết kiệm. Những trường hợp phát sinh do tính chất hoặc yêu cầu công tác khác thì do Hiệu trưởng quyết định.
* Trường hợp đi công tác bằng phương tiện tự túc:
a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác (ôtô) theo công thức sau:
Mức thanh toán = Số km đi thực tế x 6.000 đồng/km (đơn giá thuê xe).
b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác (xe máy) theo công thức sau:
Mức thanh toán = Số km đi thực tế x 1.500 đồng/km (đơn giá nhiên liệu và khấu hao xe)
Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán.
          11.2. Phụ cấp lưu trú:
          - Đối với trường hợp đi công tác tại các huyện trong tỉnh Thừa Thiên Huế có quãng đường đi từ 30 km trở lên được thanh toán mức phụ cấp: 100.000 đồng/ngày/người.
           Trường hợp đi công tác trong tỉnh trong ngày (đi và về trong ngày) mà quãng đường đi từ 30 km trở lên được thanh toán mức phụ cấp: 60.000 đồng/ngày/người.
          - Đối với trường hợp đi công tác ngoài tỉnh được thanh toán mức phụ cấp: 140.000 đồng/ngày.
           Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh trong ngày (đi và về trong ngày) được thanh toán mức phụ cấp: 100.000 đồng/ngày/người.
          11.3. Tiền thuê phòng nghỉ:
a) Thanh toán theo hình thức khoán (không cần hóa đơn tài chính):
- Đối với trường hợp đi công tác tại các huyện trong tỉnh Thừa Thiên Huế có quãng đường đi từ 30 km trở lên được thanh toán thuê phòng ngủ với mức khoán: 80.000 đồng/ngày/người. Riêng đối với 02 huyện Nam ĐôngA Lưới được thanh toán với mức khoán: 100.000 đồng/ngày/người.
          - Đối với trường hợp đi công tác tại các thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minhthì được thanh toán tiền thuê phòng ngủ với mức khoán: 250.000 đồng/ngày/người (hoặc 500.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
          - Đối với trường hợp đi công tác tại các thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơvà các thành phố là đô thị loại I trực thuộc tỉnh thì được thanh toán tiền thuê phòng ngủ với mức khoán: 150.000 đồng/ngày/người.
- Đối với trường hợp đi công tác tại các tỉnh khác được thanh toán tiền thuê phòng ngủ với mức khoán: 100.000 đồng/người/ngày.
b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế:
- Đối với trường hợp đi công tác tại các huyện trong tỉnh Thừa Thiên Huế có quãng đường đi từ 30 km trở lên thì được thanh toán mức thuê phòng nghỉ tối đa là: 180.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Đối với trường hợp đi công tác tại các thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minhthì được thanh toán mức thuê phòng nghỉ tối đa là: 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Đối với trường hợp đi công tác tại các thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và các thành phố là đô thị loại I trực thuộc tỉnhthì được thanh toán mức thuê phòng nghỉ tối đa là: 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
 - Đối với trường hợp đi công tác tại các tỉnh, thành phố còn lại thì được thanh toán mức thuê phòng nghỉ tối đa là: 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
          11.4. Khoán công tác phí:
Căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn, nhà trường xây dựng định mức khoán công tác phí để thực hiện nhiệm vụ được giao cho từng cán bộ, giáo viên được hưởng với các định mức như sau:

STT
Đối tượng
Mức khoán
01
Hiệu trưởng, Kế toán trưởng, Văn thư
250.000 đồng/tháng
02
Phó hiệu trưởng, Kế toán viên, thủ quỹ
200.000 đồng/tháng
03
Trưởng phòng
150.000 đồng/tháng
04
Phó Trưởng phòng
125.000 đồng/tháng
05
Các chức danh khác:
- Cán bộ tổng hợp của Phòng ĐT&NCKH (01)
- Cán bộ tổng hợp của Phòng HC&QTĐS (01)
- Cán bộ theo dõi BHXH, BHYT của CBGV(01)
- Cán bộ theo dõi quản lý BHYT của HSSV (01)
100.000 đồng/tháng

Ghi chú:    
- Khoản chi phí khoán công tác phí được thanh toán vào đầu tháng theo kỳ thanh toán tiền lương của nhà trường.
          11.5. Các khoản chi khác (phí, lệ phí liên quan, điện thoại làm việc):
          Các khoản phí, lệ phí khác có liên quan phục vụ công tác được thanh toán theo nhu cầu và giá vé thực tế.
        * Kinh phí để thực hiện chi thanh toán công tác phí của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          12. Chi phí thuê mướn:
          Căn cứ vào nhu cầu thực tế về việc thuê mướn cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn, các phòng ban chức năng, tổ bộ môn phối hợp lên kế hoạch cụ thể. Phòng Hành chính và QTĐS căn cứ kế hoạch đã được Ban giám hiệu phê duyệt, tiến hành làm các thủ tục để thuê mướn và thanh toán chi phí thuê mướn theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
* Kinh phí để thực hiện chi thanh toán chi phí thuê mướn của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          13. Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định:
          Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của nhà trường được thanh toán theo nhu cầu thực tế và dự toán đã được phê duyệt của cấp trên. Thủ tục thanh toán như sau:
          - Khi có tài sản khi hỏng, các bộ phận quản lý và sử dụng tài sản phải lập phiếu báo hỏng và đề nghị sửa chữa gửi cho phòng Hành chính & QTĐS. Phòng Hành chính & QTĐS kiểm tra thực tế và báo cho đơn vị cung cấp dịch vụ sửa chữa đến kiểm tra kỷ thuật và cùng nhau lập biên bản kiểm tra kỷ thuật. Căn cứ vào biên bản kiểm tra kỷ thuật, phòng Hành chính & QTĐS tiến hành dự toán kinh phí sửa chữa theo giá cả và các định mức hiện hành do Nhà nước quy định trình phòng Kế hoạch Tài chính kiểm tra để trình Ban giám hiệu phê duyệt.
          - Sau khi Ban giám hiệu phê duyệt, phòng Hành chính & QTĐS làm các thủ tục để đơn vị cung cấp dịch vụ tiến hành sửa chữa.
          - Khi đơn vị cung cấp dịch vụ sửa chữa xong, phòng Hành chính & QTĐS mời Ban giám hiệu và các phòng ban chức năng tiến hành nghiệm thu, lập Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và làm các thủ tục để thanh toán kinh phí sửa chữa theo dự toán đã được phê duyệt.
* Kinh phí để thực hiện thanh toán chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
         14. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn:
         * Các văn bản áp dụng:
- Căn cứ điều lệ Trường Trung học chuyên nghiệp theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Căn cứ Quy chế đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Căn cứ Quy định Chế độ công tác giáo viên giảng dạy Trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Căn cứ công văn số 238/VHTT/ĐT ngày 26/02/1981 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về chế độ giảng viên Đại học, Trung học ngành văn hóa thông tin.
- Căn cứ quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 32 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các trường học.
           * Nội dung cụ thể:
Căn cứ tình hình kinh phí cụ thể của nhà trường, để đảm bảo thống nhất về giờ chuẩn của giáo viên, phương thức biên chế lớp học và thanh toán giờ giảng cho Cán bộ - Giáo viên trong và ngoài trường, nhà trường xây dựng định mức thanh toán chi phí nghiệp vụ chuyên môn phục vụ công tác đào tạo như sau:
      14.1. Định mức giờ chuẩn:
     a) Thời gian làm việc của giáo viên:   44 tuần/năm
Trong đó:
* 36 tuần/năm giảng dạy trên lớp, hoặc hướng dẫn thực hành và thực hiện những công tác chuẩn bị trước và sau khi giảng dạy trên lớp theo nghiệp vụ sư phạm, cụ thể:
+ Giảng dạy môn học do Hiệu trưởng phân công theo kế hoạch đào tạo và theo quy định chương trình môn học.
+ Hướng dẫn bài tập, thực hành, thực tập.
+ Công tác chuẩn bị giảng dạy gồm: soạn giáo án, đề cương bài giảng, tài liệu, thiết bị phục vụ việc giảng dạy môn học theo yêu cầu của kế hoạch đào tạo, chương trình quy định.
+ Soạn đề thi, kiểm tra thực hiện việc kiểm tra, đánh giá học sinh theo quy chế.
* 8 tuần/năm dành cho Nghiên cứu khoa học, hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa chuyên ngành. Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm, cải tiến phương pháp dạy học; tham gia sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ.
     b) Thời gian nghỉ của giáo viên: 8 tuần/năm
Trong đó:
* Nghỉ Tết Nguyên đán và các ngày lễ khác:  2 tuần.
* Nghỉ hè:  6 tuần/năm.
     c) Giờ chuẩn giảng dạy của cán bộ , giáo viên:
Đối với ngành nghệ thuật, tiết học thực hành được tính bằng tiết học lý thuyết.
Tiêu chuẩn giờ giảng dạy là số giờ (số tiết) định mức của một cán bộ giáo viên phải giảng dạy trong một năm học. Định mức giờ giảng dạy của giáo viên trong một năm học từ 430 đến 510 giờ chuẩn và được thực hiện như sau:
c.1. Giờ chuẩn giảng dạy của giáo viên:

STT
Nội dung công việc
Tiêu chuẩn 36 tuần
giờ/ tuần
giờ/ kỳ
giờ/ năm
1
Các môn văn hóa phổ thông, nghiệp vụ văn hóa 
12
215
430
2
Các môn học chung: Chính trị, Anh văn, Tin học, Ngoại ngữ, Pháp luật, Tâm lý, GDQP, Kỹ năng giao tiếp.
12
215
430
3
Giảng dạy thực hành chuyên ngành ÂN
14
255
510
- Thanh nhạc; Nhạc cụ ( Dân tộc – Tây phương)
4
Giảng dạy các môn lý luận :
12
215
430
 
Âm nhạc, Mỹ thuật, Sân khấu, Múa
5
Giảng dạy các môn thực hành SK-Múa:
14
255
510
 
- Ca Huế, Hát Tuồng, Dàn dựng vai mẫu,      trích đoạn, múa cung đình Huế, Vũ đạo
 
- Biên đạo, Huấn luyện hình thể
6
Giảng dạy các môn thực hành Mỹ thuật:
14
255
510
Hình Hoạ, Trang trí, Phác thảo Bố cục,        Điêu khắc, Ký họa, Đồ họa.
7
Giảng dạy các môn thực hành múa:
12
215
430
Múa Cổ điển Châu Âu - Dân gian, Kết cấu      Cổ điển Châu Âu - Dân gian, Phương pháp biểu diễn Múa.
8
Nhạc cụ dân tộc đệm Múa – Sân khấu
17,5
315
630

Khi cần thiết, Hiệu trưởng bố trí giáo viên giảng dạy thêm một số giờ nhất định, nhưng số giờ giảng dạy thêm của giáo viên không vượt quá 100% tổng số giờ giảng dạy tiêu chuẩn của cả năm học. Trường hợp giảng dạy quá số giờ quy định trên thì phải được Tổ bộ môn đề nghị và Hiệu trưởng quyết định cho thực hiện.
c.2. Giờ chuẩn quy đổi các hoạt động khác
(8 tuần/năm tương đương 96 giờ/430 hoặc 112 giờ/510 hoặc 140 giờ/630)

Nội dung
Số giờ chuẩn
- Tham gia sinh hoạt chuyên môn hàng tháng
2,0 giờ/buổi
- Tham gia dự giờ, nhận xét, trao đổi kinh nghiệm
1,5 giờ/1 tiết giảng
- Tham gia tập, diễn chương trình ngoại khóa
  (AN, MT, SK-Múa)
2,0 giờ/buổi
- Hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động khác
1,5 giờ/buổi
- Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ
1,5 giờ/buổi
- Biên soạn đề cương bài giảng
5,0 giờ = 1 ĐVHT
- GVCN dự giờ các môn thi thực hành biểu diễn
1,0 giờ/buổi

Ngoài ra, khi có phát sinh những hoạt động khác, Tổ bộ môn lên kế hoạch cụ thể trình Hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện.
c.3. Giờ chuẩn giảng dạy của các cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý trong trường có hưởng phụ cấp ngạch giáo viên phải có nhiệm vụ tham gia giảng dạy trong một năm học được quy định như sau:

STT
Chức vụ
Số giờ chuẩn/năm
1
Hiệu trưởng
30 giờ
2
Phó Hiệu trưởng
45 giờ
3
Trưởng phòng
60 giờ
4
Phó các phòng
70 giờ
5
Cán bộ các phòng
80 giờ

Cán bộ quản lý được tính chế độ vượt giờ, chỉ được dạy tối đa không vượt quá 50% giờ chuẩn của giáo viên cơ hữu (tương đương 215 - 255 tiết/năm). Trường hợp giảng dạy quá số giờ quy định trên thì phải được Tổ bộ môn đề nghị và Hiệu trưởng quyết định cho thực hiện.
        14.2. Chế độ miễn giảm:
        a) Chế độ giảm giờ giảng dạy tiêu chuẩn đối với cán bộ - giáo viên:
a/ Giáo viên trong thời gian tập sự giảm 30% định mức giờ chuẩn (Cụ thể 430 giảm 129; 510 giảm 153; 630 giảm 189).
b/ Giáo viên, cán bộ (có mã ngạch giáo viên) hướng dẫn cho giáo viên khác về chuyên môn, nghiệp vụ được giảm 1,5 giờ chuẩn/ tuần trong thời gian quy định
- Đối với cán bộ viên chức - ngạch chuyên viên trở lên, được hưởng chế độ theo nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ. Thông tư số 09/2004/TT-BNV về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ.
c/ Giáo viên được đi học: Đại học giảm 20%; Cao học giảm 30%; Nghiên cứu sinh giảm 50% giờ chuẩn. Thời gian giảm tối đa không quá 4 năm đối với học Đại học, không quá 3 năm đối với học Cao học, không quá 4 năm đối với Nghiên cứu sinh.
          b) Chế độ giảm định mức giờ giảng dạy đối với cán bộ giáo viên kiêm công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ:
b.1. Chế độ giảm giờ giảng dạy tiêu chuẩn đối với giáo viên :
- Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp được giảm 10% số giờ định mức giảng dạy.
- Đối với giáo viên giảng dạy, hướng dẫn và bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trong trường thì 1 tiết giảng dạy được tính bằng 1,5 giờ định mức giảng dạy.
b.2. Chế độ đối với giáo viên, cán bộ được phân công làm GVCN:
- Cán bộ, chuyên viên được phân công làm công tác GVCN được hưởng 2 giờ chuẩn/tuần
        c) Chế độ giảm giờ giảng dạy tiêu chuẩn đối với giáo viên, cán bộ (có mã ngạch giáo viên) kiêm công tác đảng, đoàn thể cấp trường:
c.1. Giáo viên kiêm Bí thư Đảng (Chi bộ) nhà trường giảm 15% định mức giảng dạy
c.2. Giáo viên kiêm Chủ tịch công đoàn giảm 25% định mức giảng dạy.
c.3. Giáo viên kiêm phó Bí thư Đảng (Chi bộ) nhà trường hoặc kiêm phó chủ tịch Công đoàn giảm 7,5% định mức giảng dạy.
c.4. Giáo viên kiêm Bí thư Liên chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh giảm 50% giờ chuẩn/năm
c.5. Giáo viên kiêm Phó Bí thư Liên chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh giảm 30% giờ chuẩn/ năm
c.6. Giáo viên kiêm nhiệm nhiều công tác đảng, đoàn thể cấp trường, chỉ được hưởng một chế độ cao nhất.
         14.3. Định mức chi trả giờ giảng dạy:
         a) Đối với giáo viên - cán bộ trong trường:
Trong một năm học giáo viên hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Mục 14.1, Khoản a, (44 tuần/năm = giờ chuẩn 430 + 96 hoặc 510+112 tiết hoặc 630+140) nếu giờ dạy của giáo viên vượt số giờ định mức theo quy định Khoản a và Khoản c thì được tính để trả lương dạy thêm giờ theo quy định.
Đơn giá chi trả giờ giảng cho cán bộ, giáo viên trong trường theo chức danh ngạch bậc đang hưởng, tương ứng với nhóm hệ số lương quy định tại Nghị định số 204/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
 Số giờ dạy phụ trội được hưởng theo hệ số lương không quá 50% giờ chuẩn quy định.
Đơn giá thỏa thuận cán bộ - giáo viên vượt giờ quá 50% giờ chuẩn quy định tại Mục 14.1, Khoản c.
Đơn giá chi trả cho cán bộ - giáo viên trong trường vượt giờ trong định mức cho phép, cụ thể:

Chức danh
Hệ số lương
Hệ số
Đơn giá/giờ
Tương đương
Nhà giáo ND- Nghệ sỹ ND
>= 4,98
1,8
20.000đ
36.000đ
Tiến sĩ - Giảng viên chính
>= 4,98
1,8
20.000đ
36.000đ
Thạc sĩ - NGƯT - NSƯT
4,32 - 4,98
1,6
20.000đ
32.000đ
Thạc sĩ - NGƯT - NSƯT
3,33 - 3,99
1,4
20.000đ
28.000đ
Thạc sĩ - NGƯT - NSƯT
2,34 - 3,00
1,2
20.000đ
24.000đ
Giảng viên - Giáo viên
4,32 - 4,98
1,4
20.000đ
28.000đ
Giảng viên - Giáo viên
3,33 - 3,99
1,2
20.000đ
24.000đ
Giảng viên - Giáo viên
2,34 - 3,00
1,0
20.000đ
20.000đ
Giáo viên thử việc, tập sự
 
0,9
20.000đ
18.000đ
Giáo viên hợp đồng dài hạn
 
0,9
20.000đ
18.000đ

          b) Đối với giảng viên thỉnh giảng: 
- Điều kiện giáo viên là cộng tác viên phải có lý lịch trích ngang do phòng Đào tạo & NCKH tham mưu trình Hiệu trưởng ký hợp đồng mời giảng dạy.
          - Chế độ được hưởng:
+ Giảng viên có bằng Đại học:                                               20.000đ/giờ
+ Giảng viên dạy từ 15 năm trở lên tại trường VHNT:          25.000đ/giờ
+ Giảng viên có bằng thạc sĩ:                                        25.000đ/giờ
+ Giảng viên là Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo ưu tú:           28.000đ/giờ
+ Giảng viên có bằng Tiến sĩ - GVC:                                      30.000đ/giờ
+ Giảng viên là Phó giáo sư:                                       35.000đ/giờ
+ Giảng viên là Giáo sư, Nghệ sĩ nhân dân:                           40.000đ/giờ
Nếu có trường hợp đặc biệt, Hiệu trưởng quyết định mức thù lao nhưng không vượt quá 50.000đ/ giờ.
     c) Đối với giảng viên tham gia giảng dạy các lớp đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, tập huấn ngắn hạn, dài hạn các chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật do nhà trường tổ chức:
- Điều kiện giáo viên là cộng tác viên phải có lý lịch trích ngang do phòng Đào tạo & NCKH tham mưu trình Hiệu trưởng ký hợp đồng mời giảng dạy.
          - Chế độ được hưởng:
+ Giảng viên có bằng Đại học:                                               30.000đ/giờ
+ Giảng viên dạy từ 15 năm trở lên tại trường VHNT:          35.000đ/giờ
+ Giảng viên có bằng thạc sĩ:                                       35.000đ/giờ
+ Giảng viên là Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo ưu tú:            35.000đ/giờ
+ Giảng viên có bằng Tiến sĩ - GVC:                                     40.000đ/giờ
+ Giảng viên là Phó giáo sư:                                        45.000đ/giờ
+ Giảng viên là Giáo sư, Nghệ sĩ nhân dân:                          50.000đ/giờ
          14.4. Định mức biên chế cho các lớp đào tạo:
          Căn cứ vào đặc thù đào tạo của các trường VHNT và từng chuyên ngành nghệ thuật, để đảm bảo chất lượng dạy và học, nhà trường quy định biên chế lớp - nhóm học cho các ngành, chuyên ngành văn hóa nghệ thuật như sau:
          a) Môn chung và môn học cơ sở:
Những chuyên ngành đặc thù khi tuyển sinh không đủ số lượng biên chế lớp thì thực hiện theo thực tế, phòng Đào tạo & NCKH báo cáo trình Hiệu trưởng để quyết định số lượng học sinh tối thiểu cho một lớp học.
Gồm các môn học được quy định trong khung chương trình đào tạo của hệ trung cấp chuyên nghiệp (2 năm, 3 năm,4 năm).
a.1. Môn chung :
          Định mức HS cho một lớp:      Tối thiểu: 40               Tối đa: 45
          Hệ số vượt định mức:   

Số học sinh
Hệ số
Số học sinh
Hệ số
46 - 49
1,2
65 - 69
1,6
50 - 54
1,3
70 - 74
1,7
55 - 59
1,4
75 - 79
1,8
60 - 64
1,5
80
1,9
Trên 80 học sinh chia thành 2 lớp

Lưu ý: - Môn Anh văn học theo biên chế lớp (Mỗi lớp tối đa không quá 30 hs)
- Phần thực hành môn Tin học cơ bản: 25 hs/1lớp/1GV.
- Phần tham quan thực tế môn Tổng quan Văn hóa Huế: Được thanh toán các khoản chi phí sau:
          + Tiền Vé tham quan (theo giá hiện hành).
          + Thuê xe ô tô.
          + Bồi dưỡng thuyết minh, GVHD.   
a.2. Môn cơ sở, chuyên ngành nghiệp vụ văn hóa:
          Định mức HS cho một lớp:      Tối thiểu: 30                    Tối đa: 35
          Hệ số vượt định mức:   

Số học sinh
Hệ số
Số học sinh
Hệ số
36 - 38
1,2
48 - 50
1,6
39 - 41
1,3
51 - 53
1,7
42 - 44
1,4
54 - 56
1,8
45 - 47
1,5
57 - 59
1,9
Từ 60 học sinh trở lên chia thành 2 lớp

Riêng các môn nghệ thuật thực hiện theo biên chế lớp của nhóm ngành nghệ thuật
           a.3. Môn học cơ sở nghệ thuật chuyên ngành: Lý thuyết và thực hành tập thể (âm nhạc, mỹ thuật, sân khấu, múa, nghiệp vụ văn hóa).
Định mức HS cho một lớp:      Tối thiểu: 25         Tối đa: 30
Hệ số vượt định mức:   

Số học sinh
Hệ số
Số học sinh
Hệ số
31 - 34
1,2
43 - 46
1,5
35 - 38
1,3
47 - 50
1,6
39 - 42
1,4
Trên 50 học sinh chia thành 2 lớp

- Âm nhạc: Nhạc lý cơ bản , Phân tích tác phẩm Âm nhạc, Cấu trúc âm nhạc dân gian, Hòa âm cơ bản, Nhạc khí phổ thông dân tộc - tây phương (Tính năng nhạc cụ), Lịch sử Âm nhạc Việt Nam - Thế giới, Phương pháp hát ca khúc (lý thuyết).
- Mỹ thuật: Phân tích tranh, Giải phẫu, Luật xa gần, Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam - Thế giới,Nghệ thuật tạo hình.
- Sân khấu: Lịch sử Sân khấu VN-Thế giới, Phương pháp Kịch hát dân tộc, Âm nhạc cơ bản (phần I và phần III).
- Múa: Lý luận và Lịch sử Múa Việt Nam-Thế giới; Lý thuyết âm nhạc (Nhạc lý cơ bản và Hình thức âm nhạc).
- Nghiệp vụ văn hóa : Ngoại ngữ chuyên ngành; Lý thuyết các loại hình nghệ thuật (Phân tích tranh, Lịch sử âm nhạc VN, Hình thức âm nhạc, Nghệ thuật Múa).
Lưu ý:   Sau khi đã ghép số lượng các lớp, nếu không đảm bảo sĩ số học sinh tối thiểu quy định trên thì Hiệu trưởng xem xét để quyết định cụ thể.
     b) Môn chuyên ngành :
b.1.  Các môn thực hành chuyên ngành
          - Âm nhạc: Ký xướng âm, Chỉ huy dàn dựng, Hợp xướng, Hòa tấu NCDT (trường hợp sĩ số học sinh không đạt mức tối thiểu, thì tính theo biên chế 1 lớp).
          - Mỹ thuật: Trang trí, Hình họa, Điêu khắc, Đồ họa, Ký họa, Phác thảo tranh, Thực tế ký họa, Mỹ thuật ứng dụng.
           - Sân khấu : Dân ca Việt Nam, Dân ca Bình Trị Thiên, Kỹ thuật biểu diễn, Phương pháp đạo diễn sân khấu (lý thuyết), Hóa trang.
          Định mức HS cho một lớp:     
          Hệ số vượt định mức:   

Số học sinh
Hệ số
Số học sinh
Hệ số
<= 15
1,0
22 - 24
1,3
16 - 18
1,1
25 - 27
1,4
19 - 21
1,2
Từ 28 hs trở lên chia thành 2 lớp

           - Sân khấu : Ca Huế, Hát Tuồng, Vũ đạo (chia theo giới tính nam - nữ)
            - Múa : Múa Dân gian, Múa Cổ điển, Múa truyền thống, Múa tính cách, Múa hiện đại (chia theo giới tính nam - nữ), Kỹ thuật biểu diễn tác phẩm múa.
Định mức HS cho một lớp:     Tối thiểu: 15     Tối đa: 20
       Từ 21 học sinh trở lên chia thành 2 lớp
b.2. Các môn thực hành nhóm chuyên ngành

Tên chuyên ngành
Phân nhóm học
- SÂN KHẤU
 
1.Vai mẫu
Tính theo kíp diễn
2. Trích đoạn
Tính theo kíp diễn
- MÚA:
 
1.Nghệ thuật biên đạo múa
6 - 7hs/ nhóm
2. Kết cấu múa
10 - 15hs/ nhóm
3. Biểu diễn tác phẩm Múa
Từ 2 - 3 tác phẩm/20 hs
- QUẢN LÝ VĂN HÓA
 
1.Nhạc cụ
2 - 3 hs/ nhóm
2.Phương pháp hát ca khúc
2 - 3 hs/ nhóm
3.Phương pháp đạo diễn sân khấu 
5 - 6 hs/ nhóm
4.Dàn dựng nghệ thuật chương trình tổng hợp
8 - 10 hs/ nhóm
5.Soạn thảo văn bản
10 - 15hs/ nhóm
6. Di tích lịch sử Văn hóa Việt Nam
10 - 15hs/ nhóm
7. Tôn giáo tín ngưỡng
10 - 15hs/ nhóm
8. Tổ chức và quản lý lễ hội
10 - 15hs/ nhóm
9. Tổ chức và QL hoạt động VHTT cơ sở
10 - 15hs/ nhóm
10. Các thiết chế văn hóa
10 - 15hs/ nhóm
11. Văn hóa gia đình
10 - 15hs/ nhóm
- THƯ VIỆN
 
1.Tra cứu thông tin
10 - 15hs/ nhóm
2.Lưu trữ thông tin
10 - 15hs/ nhóm
3.Ứng dụng tin học
10 - 15hs/ nhóm
4.Phân loại tài liệu
10 - 15hs/ nhóm
5.Mô tả tài liệu
10 - 15hs/ nhóm
6.Định chủ đề tài liệu
10 - 15hs/ nhóm
- ÂM NHẠC
 
1.Thanh nhạc, Nhạc cụ, Phương pháp đệm nhạc cụ
1 hs/nhóm
2.Hòa tấu Nhạc cụ Tây phương
5 - 6 hs/nhóm
- MỸ THUẬT
 
1. Hướng dẫn tiểu luận
1hs/1nhóm
2.Tranh đề tài
5 - 6 hs/ nhóm

         14.5. Định mức giờ chuẩn công tác tổ chức thi :
          Định mức chi trả cho công tác tổ chức thi : 20.000đ/1 giờ chuẩn.
         a) Tổ chức thi kết thúc học kỳ:
a.1.  Quy định về ra đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc học phần:
Quy định ra đề thi: Căn cứ quy định ra đề thi của Hiệu trưởng ban hành thực hiện trong năm học, cụ thể :
* Đề thi viết; vấn đáp:  02 đề + 02 đáp án/môn.
   01 đề + đáp án/môn = 2,5 giờ chuẩn.
* Đề thi viết trắc nghiệm: 03 đề + 03 đáp án/môn.
   01 đề + đáp án/môn = 3,5 giờ chuẩn.
* Đề thi thực hành: 01 đề + đáp án/môn.
(Gồm: GDQP, GDTC, biểu diễn Âm nhạc, Múa, Sân khấu, Mỹ thuật).
   01 đề + đáp án/môn = 1,5 giờ chuẩn.
* Riêng môn Ký xướng âm, đề thi được chia làm 2 phần như sau :
- Phần Ký âm : tổ chức thi như hình thức thi viết.
- Phần Xướng âm : tổ chức thi như hình thức thi vấn đáp.
01 bộ đề (3 đề xướng âm + 1 đề ghi âm) + đáp án = 4,0 giờ chuẩn (đối với năm thứ nhất).
01 bộ đề (3 đề xướng âm + 2 đề ghi âm) + đáp án = 5,0 giờ chuẩn (đối với năm thứ hai, ba, tư).
Lưu ý:  Trong một khóa học có nhiều nhóm, khi tổ chức thi Ban đề thi sẽ rút thăm chọn xáo trộn các nhóm với nhau theo số lượng đề quy định.
- Photo in ấn đề thi: Cán bộ phòng Đào tạo & NCKH thực hiện căn cứ đề xuất của Tổ Bộ môn về đặc thù môn thi, số lượng học sinh /phòng thi.
- Sử dụng đề thi: Viết, vấn đáp, thực hành: 01 đề; trắc nghiệm: 02 đề.
Quy định coi thi:
+ Thi viết: 2 CB/1 môn/phòng
+ Thi vấn đáp, thực hành âm nhạc, Sân khấu, Múa: 1CB/1môn/phòng.
+ Hình thức thi thực hành Mỹ thuật: 1CB/1môn/phòng.
Sau khi thực hành xong bài thi (là bài học) Giáo viên báo Cán bộ phòng Đào tạo để cấp phát số phách cho học sinh và thu bài thi từ Giáo viên giảng dạy.
Quy định giờ chuẩn trong công tác coi thi viết, trắc nghiệm:

          Từ 45 phút - 60 phút 
1,5 tiết/1 buổi/1người
          Từ 75 phút - 90 phút
2,0 tiết/1 buổi/1người
          Từ 120 phút - 150 phút
2,5 tiết/1 buổi/1người

Định mức khác:

Coi thi thực hành biểu diễn, vấn đáp
1,5 tiết/1 buổi/1người
Cán bộ thu bài, nhận bảng điểm cấp phát số phách bài thi, tổ chức chấm thi, nhận bảng điểm (đối với ngành Mỹ thuật)
2,0 tiết/1 môn/1người
Cán bộ rọc phách, ráp điểm bài thi lý thuyết, trắc nghiệm, Ký âm và các môn thực hành Mỹ thuật.
500đồng/bài

Quy định chấm thi:
- Thi viết: 2 giáo viên/1 bài (riêng chuyên ngành mỹ thuật: 3gv/1bài).
- Thi vấn đáp: 2 giáo viên/1 học sinh.
- Thực hành biểu diễn: 2 – 3 giáo viên/1 môn.
Định mức giờ chuẩn phân công chấm thi:

Thi viết, thực hành Mỹ thuật: 5 bài
1,0 giờ chuẩn/1 giáo viên 
Thi vấn đáp: 5hs
1,0 giờ chuẩn/1 giáo viên 
Thi thực hành biểu diễn
2,0 giờ chuẩn/1 giáo viên/buổi

a.2. Quy định về tổ chức thi các môn thực hành biểu diễn các ngành Âm nhạc, Sân khấu, Múa:
 Quy định dự thi: Là trách nhiệm, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo thi (căn cứ quyết định của Hiệu trưởng).
Riêng chuyên ngành mỹ thuật:  Báo cáo bài thi sau khi chấm xong.
Quy định phục vụ thi: 1 người/1 buổi/1 môn.
- Vệ sinh phòng thi, nước uống: 1 buổi = 0,75 giờ chuẩn/ người.
- Âm thanh, ánh sáng: 1 buổi = 1,5 giờ chuẩn/ người.
Quy định hóa trang thi Trích đoạn: 1 người/1 buổi/1 môn.
Ca kịch Huế: 04 giờ chuẩn/học sinh/nhân vật.
Tuồng - MHCĐ: 05 giờ chuẩn/học sinh/nhân vật.
Các khoản khác (nếu có) như ghi âm, ghi hình, thuê phục trang, thuê âm thanh ánh sáng, chụp hình... do tổ bộ môn đề xuất trong dự trù kinh phí mỗi học kỳ, được Hiệu trưởng quyết định.
a.3. Quy định về nhạc đệm học và thi các môn thực hành biểu diễn các ngành Âm nhạc, Sân khấu, Múa:
- Chuyên ngành Âm nhạc:
Thanh nhạc: 6 giờ chuẩn/ học sinh/ học kỳ/piano.
Nhạc cụ dân tộc: 2 giờ chuẩn/hs/học kỳ (tối thiểu 4 tối đa 7 Nhạc cụ).
Hợp xướng, Phương pháp chỉ huy dàn dựng: 12 giờ chuẩn/ nhóm/học kỳ/piano.
Đàn piano ghi âm thi học phần: 1,0 giờ chuẩn/bài.
- Chuyên ngành Sân khấu: 
Ca Huế, Hát Tuồng, Huấn luyện hình thể, Vũ đạo: 7,5giờ chuẩn/3 buổi/nhóm/ học kỳ/nhạc cụ (2- 4 loại Nhạc cụ Dân tộc).
Vai mẫu,Trích đoạn:
Ca kịch: 3 giờ chuẩn/cây/buổi (tối thiểu 2 tối đa 6 Nhạc cụ dân tộc).
Tuồng: 3 giờ chuẩn/cây/buổi (tối thiểu 1 tối đa 4 Nhạc cụ dân tộc).
- Chuyên ngành Múa:
Múa Cổ điển; kết cấu múa Cổ điển; múa tính cách:
Đệm học: theo giờ dạy của giáo viên.
Đệm thi: 4 giờ chuẩn/nhóm/buổi/piano.
Múa Dân gian, Kết cấu Múa dân gian, Múa Cung đình (Múa di sản):
    2 giờ chuẩn/ 1buổi/ 1 nhạc cụ dân tộc (tối thiểu 2 tối đa 4 nhạc cụ)
* Riêng vật tư phục vụ dạy và học các chuyên ngành Sân khấu và Múa: Căn cứ nhu cầu thực tế của môn học, Tổ Sân khấu và Múa đề xuất các loại vật tư cụ thể để Hiệu trưởng phê duyệt. Phương thức thanh toán theo giá hiện hành của các loại vật tư và phải có Hóa đơn tài chính theo quy định.
a.4/  Mẫu người và các môn chuyên ngành Mỹ thuật:
Mẫu nữ:
+ Chân dung: 50.000đ/ buổi/ người
+ Bán thân:    65.000đ/ buổi/ người
+ Toàn thân: 80.000đ/ buổi/ người
+ Khỏa thân: 95.000đ/ buổi/ người
Mẫu nam:
+ Chân dung: 50.000đ/ buổi/ người
+ Bán thân:    65.000đ/ buổi/ người
+ Toàn thân: 65.000đ/ buổi/ người
+ Khoả thân: 80.000đ/ buổi/ người
Vật tư chuyên ngành mỹ thuật:
+  Đất sét : 25.000đ/hs
+ Thạch cao : 20.000đ/hs
+ Mẫu hoa quả, mẫu tĩnh vật : 50.000đ/bài.
+ Than, lò sưởi, khăn mẫu : 300.000đ/1lớp năm 3.
+ Vật tư phục vụ môn học Đồ họa: 6.000.000đ/ lớp năm 3.
a.5/  Định mức chi công tác tổ chức thi:
Ban chỉ đạo:
- Trưởng ban:                 500.000đ/học kỳ
- Phó ban:                     400.000đ/học kỳ
- Ủy viên thường trực:    400.000đ/học kỳ
- Các ủy viên:                 300.000đ/học kỳ
Ban đề thi: Lãnh đạo ký duyệt đề thi, Tổ trưởng Bộ môn chịu trách nhiệm nội dung, TP Đào tạo &NCKH tổ chức thi.
+ Lãnh đạo ký duyệt:
- 1đề thi thực hành/môn: 5.000đ người.
- 1đề thi lý thuyết, 1 bộ đề vấn đáp: 10.000đ người.
- 1 đề ghi âm, 3 đề xướng âm: 10.000đ/người.
- 2 đề ghi âm, 3 đề xướng âm : 20.000đ/người.
- 3 đề trắc nghiệm/môn: 15.000đ người
+ Phòng Đào tạo & NCKH, tổ BM: 5.000đ/người/đề thi lý thuyết/1 bộ đề vấn đáp/1đề ghi âm & 3 đề xướng âm; 10.000đ/người/2 đề ghi âm & 3 đề xướng âm/3 đề trắc nghiệm.
+ Cán bộ xử lý đề thi (nhân đề, đóng gói): 300.000đ/người/học kỳ.
+ Dự thi: 2,0 giờ chuẩn/buổi/người.
   Quy định đối với cán bộ, giáo viên dự thi: Các Tổ bộ môn, phòng Đào tạo & NCKH đề xuất và Ban Giám hiệu phê duyệt số lượng cán bộ dự thi và các môn học cần dự thi.
        14.6. Chế độ hướng dẫn thực tập:
Đối với các khóa học tuyển sinh trước năm 2010 :
a) Quy định chế độ thực tập giữa khóa, cuối khóa:
a.1. Công tác tiền trạm:
- Căn cứ kế hoạch đào tạo, nội dung đề cương môn học, theo đề xuất của tổ bộ môn được Ban Giám hiệu đồng ý về thời gian, địa điểm tiền trạm (đối với ngành Mỹ thuật và Nghiệp vụ văn hóa)
- Chế độ công tác phí theo quy định tại Mục 11 của Quy chế này. Thời gian tiền trạm không quá 3 ngày/1 khóa học.
a.2. Thực hiện thời gian thực tập giữa khóa, cuối khóa:
Căn cứ theo kế hoạch đào tạo hàng năm.
- Chi phí ban điều hành: 20.000đ/ 1tuần/1người/1khóa học.
- Chi phí đơn vị đến thực tập : 500.000đ/1nhóm/1 điểm.        
(đối với ngành nghiệp vụ văn hóa thực tập giữa khóa)
        (Nếu theo yêu cầu của cơ quan đến thực tập vượt định mức trên thì học sinh phải tự túc nộp thêm kinh phí vượt trội)
- GVHD tính trong thời gian 8 tuần hướng dẫn thực tập của nhiệm vụ giáo viên/ năm (tương đương 96 hoặc 112 hoặc 140giờ/1GV/năm). Nếu vượt giờ chuẩn, được tính kinh phí thỏa thuận, tương đương 20.000đ/1 giờ chuẩn.
- Báo cáo tổng kết thực tập, thực tế ký họa, âm nhạc: về các khoản trang trí, âm thanh ánh sáng, nước uống, hoa tươi... căn cứ đề xuất của Tổ trưởng, được Hiệu trưởng phê duyệt không quá 600.000đ/ khóa học/ngành.
b) Quy định giờ chuẩn và chia nhóm thực tế ký họa, thực tập
b.1. Ngành mỹ thuật: Thực tế ký họa
- Hướng dẫn học sinh thực tập:  60 tiết/đợt/nhóm.
- Quy định chia nhóm: Theo nhóm học chuyên ngành.
b.2. Ngành nghiệp vụ văn hóa:
b.2.1 Thực tập giữa khóa
- Hướng dẫn học sinh thực tập trong thành phố: 2,0 tiết/tuần/nhóm.
- Hướng dẫn học sinh thực tập ngoài thành phố: 3,0 tiết/tuần/nhóm.
- Quy định chia nhóm: Từ 7 - 10 học sinh/nhóm/địa điểm.
- Chế độ chấm thi viết : 0,5 giờ/1bài/1gv.
b.2.2 Thực tập cuối khóa
- Học sinh tự liên hệ đơn vị đến thực tập. Nhận hồ sơ thực tập tại phòng Đào tạo & NCKH trước khi đi thực tập.
- GVHD chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra học sinh đi thực tập: 2 giờ chuẩn/1 tuần.
- Kinh phí cho đơn vị đến thực tập được chi 500.000đ (từ 4 - 6 hs/ nhóm/địa điểm).
(Dưới số lượng trên học sinh tự túc kinh phí hỗ trợ cho đơn vị đến thực tập).
- Chế độ chấm thi viết: 0,5 giờ/ 1bài/ 1gv.
b.3. Ngành nghệ thuật biểu diễn:
- Kinh phí cho đơn vị đến thực tập được chi 500.000đ/đơn vị.
- GVHD chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra học sinh đi thực tập: 2 giờ chuẩn/1 tuần.
- Nhóm ngành chuyên ngành Âm nhạc, Sân khấu, Múa: 1 nhóm/giáo viên hướng dẫn.
+ Âm nhạc Tây phương: 3 GVHD (Thanh nhạc, Organ, Guitar).
+ Âm nhạc dân tộc: 1 GVHD (Tất cả các loại nhạc cụ dân tộc).
+ Sân khấu : 1GVHD/1 lớp/chuyên ngành.
+ Múa: 1 GVHD/ lớp.
Đối với các khóa học tuyển sinh từ năm 2010:
a) Quy định chế độ thực tập giữa khóa, cuối khóa:
Nội dung thực tập được chia làm nhiều phần nhỏ, trong đó cách tính mỗi phần thực tập khác nhau. Cụ thể:
a.1.Khối Mỹ thuật:
 + Phần thực hiện trong lớp: các môn Trang trí cơ bản, Ký hoạ, Trang trí ứng dụng, Hình họa chì, Hình họa than, Hình họa màu. Định mức biên chế lớp, thuê mẫu… được quy định như môn học.
 + Phần thực hiện ngoài trời: Thực tế ký họa.
Thực hiện theo quy định, chế độ như các khóa học trước (công tác tiền trạm, GVHD, chia nhóm, kinh phí BĐH, GVHD, đơn vị đến thực tập…)
a.2.Khối Âm nhạc dân tộc:
+ Phần thực hiện trong lớp: các môn Ca Huế, Hòa tấu. Định mức biên chế lớp, đệm nhạc, ... được quy định như môn học.
+ Phần thực tập thực tế: Căn cứ nội dung của Tổ trưởng bộ môn theo nhu cầu chuyên môn, tình hình thực tế của nhà trường, Hiệu trưởng phê duyệt các điểm GVHD học sinh đến tham quan, học tập.
Quy định: 1 GVHD/1 lớp.
Định mức: 2 giờ chuẩn/1 lần HD.
a.3.Khối Âm nhạc tây phương:
+ Phần thực tập khảo sát thực tế: 
Quy định: 1 GVHD/ nhóm chuyên ngành, được tính 2 giờ chuẩn/tuần. Chấm bài thu hoạch 5 bài/ 1 giờ chuẩn.
+ Phần thực tập biểu diễn: Căn cứ nội dung, chương trình biểu diễn của Tổ Trưởng bộ môn, được Hiệu trưởng phê duyệt, GVHD được tính 2,5 giờ chuẩn/tiết mục đơn ca, song ca. 4 giờ chuẩn/tiết mục tốp ca.
a.4.Khối Múa
+ Phần thực hiện trong lớp: Cổ điển Châu Âu, Dân gian Việt Nam, Múa truyền thống. Định mức biên chế lớp, đệm nhạc được quy định như môn học.
+ Phần thực tập biểu diễn: Các tiết mục Múa biểu diễn chương trình nghệ thuật phục vụ các ngày lễ lớn của ngành, tỉnh, trường. GVHD được tính 3 giờ chuẩn/1 tiết mục múa phụ họa từ 8hs trở xuống, 6 giờ chuẩn/1 tiết mục có 8 học sinh trở lên hoặc múa độc lập.
+ Phần thực tập tại đơn vị nghệ thuật: Thực hiện theo quy định, chế độ định mức như các khóa học trước (GVHD, chia nhóm, kinh phí BĐH, GVHD, Đơn vị đến thực tập…)
Lưu ý:
- Đối với phần thực tập được hướng dẫn trong lớp:1 tiết = 1 giờ chuẩn. GVHD chịu trách nhiệm hướng dẫn, chấm bài trong số tiết đã quy định. Không phát sinh thêm giờ - kinh phí chấm bài.
- Đối với phần thực tập biểu diễn của khối Âm nhạc và Múa: nếu chương trình phục vụ có kinh phí tỉnh cấp, GVHD được tính thêm định mức bồi dưỡng trong phần các hoạt động ngoại khóa của quy chế này
- Định mức của Ban Chỉ đạo thực tập được tính như sau
 Trưởng ban:              5 tiết/1 lớp/Học kỳ.
 Phó ban:                             4 tiết/1 lớp/Học kỳ.
 Ủy viên thường trực: 3 tiết/1 lớp/Học kỳ.
 Các ủy viên:              2,5 tiết/1 lớp/Học kỳ.
       14.7. Tổ chức học và thi lại:
- Kinh phí tổ chức học và thi do học sinh tự túc.
- Phòng Đào tạo & NCKH chịu trách nhiệm:
+ Căn cứ số lượng học sinh học và thi lại, được tính theo từng môn học.
+ Phối hợp các Tổ bộ môn dự kiến kinh phí được duyệt và tổ chức thi.
+ Nhận thu lệ phí và thanh toán theo quy định.
+ Kinh phí chi trả định mức quy định tại mục 14.5 của Quy chế này.
(Kinh phí mỗi môn tăng hơn 5% theo quy định để dự phòng học sinh không dự thi đủ theo danh sách)
14.8. Tổ chức thi tuyển sinh:
- Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của cấp trên.
- Thông tư số 8/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo và thông tư số 12228/ KHTC ngày 24/12/2003 V/v quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở Giáo dục & Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Thông tư số 5312/ KHTC ngày 29/6/2004 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về hướng dẫn bổ sung và điều chỉnh lệ phí tuyển sinh
 - Căn cứ vào thực tế tổ chức kỳ thi tuyển sinh để chi trả. Do tuyển sinh các ngành đặc thù nghệ thuật nếu kinh phí thu không đủ bù chi, được Hiệu trưởng phê duyệt sẽ trích một phần trong ngân sách nhà nước cấp trong năm để bù đắp phần thiếu hụt theo thực tế kỳ thi tuyển sinh.
a) Công tác chuẩn bị kỳ thi tuyển sinh:
Căn cứ theo dự trù kinh phí của phòng Đào tạo & NCKH, phòng Hành chính & QTĐS.
Căn cứ theo thời giá hiện hành, gồm có các khoản sau :
- Thông báo tuyển sinh trên thông tin truyền thông đại chúng, Pano áp phích (Internet, báo chí, truyền hình khoản 3 đợt/ 3 buổi).
- Gửi thông báo tuyển sinh đến các cơ quan trong địa bàn tuyển sinh: Phòng GD-DT các huyện, UBND, Trường THPT, THCS. (tem, phong bì, hồ dán, bút, photocopy ).
- Nhận hồ sơ - xử lý hồ sơ tuyển sinh.
- Gửi giấy báo tuyển sinh: bù tiền tem, bì thư hồ sơ của các Sở gửi đến.
- Kinh phí VPP: Bút bi, bì thư, tem, keo dán, giấy A4, photocopy, Giấy thi, giấy nháp các ngành, phù hiệu tuyển sinh...
- Thuê địa điểm, dụng cụ thi tuyển ngành các đặc thù.
a.1. Sơ tuyển ngành Múa - Diễn viên sân khấu
         Công tác phí được thanh toán theo quy định tại mục 11 của Quy chế này.
         Công tác tiền trạm : Căn cứ nhu cầu của công tác tuyển sinh, căn cứ kinh phí của nhà trường, Tổ bộ môn lập kế hoạch trình Hiệu trưởng phê duyệt phương án tiền trạm và sơ tuyển.
Công tác sơ tuyển:
- Công tác phí cán bộ sơ tuyển (lưu trú, phụ cấp…)
- Giấy báo trúng sơ tuyển (A4) : 200đ/tờ.
- Thuê cơ sở sơ tuyển : 60.000đ/ điểm.
- Chấm thi sơ tuyển : 6 giờ/ 1ngày/ người.
- Cán bộ phục vụ thi: Thanh toán bằng 50% cán bộ chấm sơ tuyển.
- Tờ gấp thông báo tuyển sinh, các loại VPP không quá  500.000đ/ đợt.
a.2. Công tác sau khi thi tuyển sinh:
- Phòng Đào tạo & NCKH lên dự trù kinh phí để gởi Phiếu báo điểm và giấy triệu tập nhập học cho thí sinh, gồm các khoản sau:
+ Đối với thí sinh trúng tuyển: phong bì + giá cước Bưu điện hiện hành gửi bảo đảm .
+ Đối với thí sinh không trúng tuyển : Phong bì, tem gửi thường
- Keo dán, bút bi, giấy A4
b) Công tác tổ chức kỳ thi tuyển sinh:
- Căn cứ vào dự kiến tình hình kỳ thi tuyển sinh của phòng Đào tạo & NCKH.
- Căn cứ vào dự trù kinh phí của các ban phục vụ tuyển sinh.
- Căn cứ quy chế tuyển sinh TCCN hàng năm.
Phòng Kế hoạch - Tài chính cân đối kế hoạch thu chi trong khoản kinh phí đóng góp của thí sinh, được Hiệu trưởng ký duyệt.
       Định mức công tác tổ chức thi :
- Họp Hội đồng tuyển sinh: 50.000 đồng/người/cuộc (mức tối đa).
- Hội đồng làm việc: 70.000 đồng/buổi - 100.000 đồng/buổi.
- Các Ban phục vụ kỳ thi:   50.000 đồng/buổi - 70.000 đồng/buổi.
Lưu ý: Đối với cán bộ ban Ban ra đề thi làm việc ngoài giờ và ban đêm được thanh toán bằng 150% so với các ban khác.
Riêng người kiêm nhiệm nhiều chức danh tại các ban thì đối với chức danh Trưởng ban hưởng 50% định mức được thanh toán, Ủy viên 50% định mức được thanh toán.
- Ban đề thi: 
+ Thi viết (1 bộ đề = 2 đề/ 2 đáp án): 5 giờ/bộ đề.
+ Thi vấn đáp (1 bộ đề/ đáp án/ngành):   6 giờ/bộ đề.
+ Thi thực hành Âm nhạc (Thanh nhạc, Nhạc cụ), Sân khấu, Múa - BĐM: 3 giờ chuẩn/1 đề/đáp án.
+ Thi Xướng âm, Cao độ - Tiết tấu: 2 bộ đề (01 bộ đề = 3 đề/1 đáp án): 6 giờ chuẩn/1bộ đề.
+ Thi thực hành Mỹ thuật: (1 bộ đề = 2 đề/ 2 đáp án/môn ): 5 giờ chuẩn/ bộ đề.
+ Trách nhiệm đề:    2 giờ chuẩn/ bộ đề chính thức.
                                        1 giờ chuẩn/ bộ đề dự phòng.
+ Xử lý đề: 1 giờ chuẩn/ đề (in ấn, đóng gói).
          + Phản biện đề thi: 50% giờ giáo viên ra đề
           Riêng đề thi Hình họa: 3 giờ chuẩn/ đề (in ấn, đóng gói)
- Ban coi thi:
+ Thi viết (2 cb/1 phòng/1 môn) = 2,5 giờ/ 1 cán bộ/môn.
+ Thi vấn đáp (2 cb: tập trung + thi) = 2,5 giờ/1cán bộ/buổi.
+ Thi thực hành biểu diễn(1 cán bộ) = 2,5 giờ/1 cán bộ/buổi.
+ Thi thực hành mỹ thuật (2 cb/1 phòng/1 môn) = 3,0 giờ/1cán bộ/buổi.
+ Giám sát phòng thi = 2,5 giờ/1cán bộ/buổi.
+ Giám sát phòng thi thực hành mỹ thuật = 3,0 giờ/1cán bộ/buổi.
- Ban chấm thi:
+ Chấm thi viết = 5.000 đồng/bài/môn/giáo viên.
+ Chấm thi thực hành = 5 giờ/buổi/giáo viên.
c) Các khoản chi khác:
 - Công việc trước kỳ thi tuyển sinh:
Nhận hồ sơ, làm máy tính, sắp xếp ngành thi, lên danh sách phòng thi, giấy báo dự thi, làm thẻ dự thi.
- Công việc sau kỳ thi tuyển sinh:
Viết bì thư gửi Giấy báo triệu tập nhập học cho thí sinh trúng tuyển, gửi Giấy báo điểm cho những thí sinh không trúng tuyển. Thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển…
Trưởng phòng Đào tạo & NCKH dự toán nhân sự và kế hoạch làm việc của cán bộ để thanh toán theo chế độ làm thêm giờ quy định tại Khoản c Mục 1.3 của Quy chế này.
         14.9. Thi tốt nghiệp:
- Căn cứ quy chế đào tạo quy chế đào tạo TCCN hệ chính quy. Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Áp dụng theo thông tư liên tịch số 47/2001/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 20/6/2001 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục & Đào tạo V/v hướng dẫn mức chi bồi dưỡng công tác ra đề thi và tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi, thi quốc tế và thi tốt nghiệp.
       a) Định mức công tác tổ chức thi :
- Họp Hội đồng tốt nghiệp: 50.000 đồng/người/cuộc (mức tối đa).
- Hội đồng làm việc: 70.000 đồng/buổi - 100.000 đồng/buổi.
- Các Ban phục vụ kỳ thi:  50.000 đồng/buổi - 70.000 đồng/buổi.
- Ban đề thi: 
+ Môn thi viết (1 bộ đề = 2 đề/ 2 đáp án): 5 giờ/ bộ đề.
+ Môn thi vấn đáp (1 bộ đề/ đáp án/ngành):   6 giờ/bộ đề.
+ Thi Trắc nghiệm(1 bộ đề=3 đề/đáp án): 7 giờ/bộ đề.
                    + Môn thi thực hành âm nhạc (Thanh nhạc, Nhạc cụ), Múa-BĐM: 3 giờ/1 đề/đáp án.
                    + Môn thi thực hành Mỹ thuật: (1đề/1 đáp án/tranh đề tài ): 3 giờ/1 đề (Môn Tiểu luận căn cứ đề cương Hướng dẫn, không ra đề)
                    + Trách nhiệm đề: 2 giờ/ bộ đề viết,trắc nghiệm, vấn đáp chính thức 1 giờ/ bộ đề viết, trắc nghiệm dự phòng và các môn thực hành Âm nhạc, Múa, Mỹ thuật.
- Ban coi thi:
+ Thi viết = 2,5 giờ/ 1 cán bộ/môn.
+ Thi vấn đáp = 2,5 giờ/1cán bộ/buổi.
+ Thi thực hành = 2,5 giờ/1 cán bộ/buổi.
+ Giám sát phòng thi = 2,5 giờ/1cán bộ/buổi.
- Ban chấm thi:
+ Chấm thi viết = 5.000 đồng/bài/môn.
+ Chấm thi thực hành = 5 giờ/buổi.
Ngoài ra, các khoản chi khác như: vật tư, văn phòng phẩm ... phục vụ kỳ thi thanh toán theo nhu cầu thực tế và đơn giá hiện hành.
b) Căn cứ đặc thù từng chuyên ngành, cụ thể như sau:
+ Chuyên ngành mỹ thuật:
Môn 1: Chính trị:  (Hình thức thi Viết)
- Ôn thi: 12 tiết/ lớp.
Môn 2: Tiểu luận: (GVHD, viết bài nộp đúng thời hạn).
- Hướng dẫn tiểu luận: 8 giờ/ 1hs. Mỗi GVHD không quá 5hs.
Môn 3: Tranh đề tài (Chia nhóm căn cứ mục IV.2.2) 1 nhóm/giáo viên.
- Họp GVHD, chia nhóm, phổ biến triển khai:   1,0giờ/ gv.
- Hướng dẫn thực hiện Tranh Đề tài: 120 giờ/ nhóm.
+ Chuyên ngành Âm nhạc:
 Môn 1: Chính trị   (Hình thức thi Viết)
- Ôn thi: 12 tiết/ lớp.
Môn 2: Kiến thức Lý thuyết tổng hợp (Hình thức thi trắc nghiệm)
- Ôn thi: 12 giờ/ lớp.
 Môn 3: Chuyên ngành Nhạc cụ-Thanh nhạc (Hình thức thi thực hành)
- Hướng dẫn ôn tập nhạc cụ – thanh nhạc: 8 giờ/1 học sinh.
- Ráp nhạc ôn và thi NCDT: 4 giờ/ 1 học sinh (gồm 7 nhạc cụ/buổi).
- Đệm piano thanh nhạc ôn và thi: 8 giờ/ 1 học sinh.
+ Chuyên ngành Sân khấu:
Môn 1: Chính trị  (Hình thức thi Viết)
- Ôn thi: 12 tiết/ lớp.
Môn 2: Kỹ thuật biểu diễn (Hình thức thi Viết)
- GVHD ôn tập: 12 tiết/ lớp.
Môn 3: Biểu diễn Vai mẫu (Hình thức thi thực hành)
Ca kịch Huế:
- GVHD biểu diễn:                  180 giờ/ nhóm/ trích đoạn.
- GVHD Ca Huế:                     40 giờ/ nhóm/ trích đoạn.
- Ráp nhạc Ca kịch Huế :        25 buổi/1 Nguyệt/ nhóm/ trích đoạn.
- Nhạc đệm học:               6 buổi/7cây/ trích đoạn.
- Nhạc đệm duyệt và thi:           2 buổi/7cây/ trích đoạn.
- Nhạc nền:                               20 giờ/ trích đoạn.        
- Hoá trang:                    1 buổi = 4,0 giờ chuẩn/hs/Nhân vật/TĐ.
          - Phục trang:                  12 giờ/trích đoạn.
          - Đạo cụ:                        12giờ/trích đoạn.
          - Thuê âm thanh, ánh sáng:     2buổi/ trích đoạn (theo giá hiện hành)
Tuồng – MHCĐ Huế:
- GVHD biểu diễn:         180 giờ/1 trích đoạn.
- Ráp nhạc Tuồng:          25 buổi/ 1trống/ 1trích đoạn.
- Nhạc đệm học:                6 buổi/5cây/trích đoạn.
- Nhạc đệm duyệt và thi:             2 buổi/5cây/trích đoạn.
- Hoá trang:                       1 buổi = 5,0 giờ chuẩn/hs/Nhân vật/TĐ.
          - Phục trang:                     12 giờ/trích đoạn.
          - Đạo cụ:                           12 giờ/trích đoạn.
          - Thuê âm thanh, ánh sáng:     2buổi/ trích đoạn (theo giá hiện hành)
+ Chuyên ngành Diễn viên Múa Dân gian Việt Nam:
Môn 1: Chính trị  (Hình thức thi Viết)
- Ôn thi: 12 tiết/ lớp.
Môn 2: Kiến thức Lý thuyết tổng hợp (Hình thức thi Viết)
- Ôn thi: 12 giờ/ lớp.
 Môn 3: Biểu diễn tác phẩm múa  (Hình thức thi thực hành)
Phần 1: Múa Cổ điển Châu Âu
- Hướng dẫn tốt nghiệp : 40giờ/ nhóm.
- Đệm piano: 40 giờ/ nhóm.
Phần 2: Múa dân gian Việt Nam
- Hướng dẫn tốt nghiệp : 40giờ/ nhóm.
- Đệm nhạc cụ dân tộc: 10 buổi/ 4 cây/ nhóm.
Phần 3:  Biểu diễn tác phẩm múa
- Hướng dẫn tốt nghiệp : 80 giờ/ 2 tác phẩm/1 nhóm.
+ Chuyên ngành Biên đạo Múa:
 Môn 1: Chính trị (Hình thức thi viết)
- Ôn thi: 8 tiết/lớp.
Môn 2: Kịch bản Múa (GVHD, viết bài nộp đúng thời hạn)
 - Hướng dẫn viết kịch bản: 4 tiết/ 1hs/2 kịch bản.
 Môn 3: Biên đạo Múa  (Hình thức thực hành)
- Hướng dẫn Biên đạo Múa : 10 giờ/ 1hs/ 2 tác phẩm.
+ Chuyên ngành nghiệp vụ văn hóa Thư viện - QLVH:
 Môn 1: Chính trị (Hình thức thi viết)
- Ôn thi: 8 tiết/ lớp.
Môn 2: Mô tả tài liệu (Hình thức thi: Viết hoặc vấn đáp)
- Ôn tập : 8 giờ/ môn/lớp.
Môn 3: Kiến thức lý thuyết tổng hợp (Hình thức thi: Viết hoặc vấn đáp)
- Ôn tập : 8 giờ/ môn/lớp.
+ Văn hóa phổ thông: (Hình thức thi viết)
- Ôn thi : 8 tiết/1 môn.
- Các môn: Văn-Tiếng Việt, Lịch Sử, Địa lý thi vào cuối năm thứ 3.
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm
         14.10. Biên soạn đề cương môn học - Họp đào tạo:
a) Viết đề cương chương trình chi tiết môn học:
Căn cứ đề tài giáo viên đăng ký hoặc được giao biên soạn tài liệu học tập cho học sinh đối với các học phần chưa có giáo trình, được tính theo đề tài cấp trường và thanh toán theo các quy định hiện hành.
b) Nghiên cứu khoa học:
            Những cán bộ - giáo viên tham gia vào công tác nghiên cứu khoa học cấp cơ sở được thanh toán các khoản căn cứ kinh phí ngân sách cấp hàng năm, căn cứ quy trình, định mức của Sở Khoa học công nghệ.
c) Họp Hội đồng chuyên môn đào tạo:  
- Họp HĐ giáo dục đào tạo:                                 50.000đ/người/buổi.
- Họp HĐ Kiểm định chất lượng:                         50.000đ/người/buổi.
- Họp HĐ thi đua khen thưởng, kỷ luật:              50.000đ/người/buổi.
- Họp HĐ xếp loại học tập, rèn luyện, xét lên lớp:        50.000đ/người/buổi.
- Họp HĐ nghiên cứu khoa học:                           50.000đ/người/buổi.
- Họp HĐ khác:                                                    50.000đ/người/buổi.
- Họp Tổ chuyên môn mở rộng (02 buổi/1 học kỳ):      50.000đ/người/buổi.
          14.11. Mở mã ngành mới:
- Căn cứ dự kiến của phòng Đào tạo & NCKH lập dự trù kinh phí được duyệt, thực hiện quy trình lập hồ sơ mở mã ngành.
- Chế độ công tác phí đi Hà Nội duyệt Mã ngành.
- Thanh toán các khoản sau không quá 7.000.000đ/1 ngành:
+ Phòng Đào tạo & NCKH:
* Làm tờ trình mở mã ngành đào tạo.
* Khung chương trình đào tạo.
           * Danh sách giáo viên tham gia giảng dạy trong trường.
           * Hồ sơ trích ngang Giáo viên thỉnh giảng.
 + Tổ Bộ môn: Nội dung đào tạo - Chương trình chi tiết môn học.
 + Phòng Hành chính & QTĐS: Bản kê cơ sở vật chất đang sử dụng.
  + Phòng GDTX&DN Sở Giáo dục & Đào tạo TT Huế: Phiếu theo dõi.
          14.12. Vật tư phục vụ công tác chuyên môn:
a) Các loại sổ dành cho học sinh và giáo viên:
          a.1/ Học sinh : Sổ đăng ký học sinh, sổ nhận bằng tốt nghiệp, sổ học tập, sổ rèn luyện, sổ đăng ký ngoại trú, sổ lý lịch trích ngang, sổ danh sách hình, giấy thi, giấy nháp, phiếu sách thư viện, túi đựng bài thi, túi đựng đề thi, Bìa bảng điểm danh: Theo giá biểu hiện hành (đính kèm bảng báo giá).
a.2/ Giáo viên: Sổ giáo án (thực hành, lý thuyết), Sổ tay giáo viên, Kế hoạch giảng dạy, Kế hoạch giáo viên, sổ lên lớp, Tiến độ đào tạo, sổ GVCN, sổ báo giảng, sổ điểm -sổ đầu bài- sổ học bạ (VHPT): Theo giá biểu hiện hành (đính kèm bảng báo giá).
           b) Vật tư phục vụ giảng dạy:
- Các loại vật tư như: pin, dây rắc âm thanh, máy vi tính, bóng đèn máy chiếu, ... thanh toán theo nhu cầu và giá thực tế trên tinh thần tiết kiệm.
c) Nước uống phục vụ công tác chuyên môn của nhà trường:
Căn cứ vào nhu cầu thực tế của các phòng ban, tổ bộ môn, nhà trường quy định việc cấp phát nước uống phục vụ công tác như sau:
- Các phòng ban, tổ bộ môn: Nước bình 19 lít.
- Phòng họp: Nước bình 19 lít và nước chai 0,5 lít để phục vụ các cuộc họp của nhà trường.
Thủ tục thanh toán thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
          14.13. Các hoạt động ngoại khóa:
CBGV được thanh toán nếu đã đạt đủ giờ chuẩn trong năm
a) Chế độ đối với ngành biểu diễn Âm nhạc - Sân khấu - Múa:
+ Việc thanh toán tiền phục vụ tập các chương trình phục vụ theo nhiệm vụ được các cấp lãnh đạo giao, ngoài việc được chấm công theo dõi, phải có kế hoạch tập luyện, biểu diễn. Mức kinh phí tối thiểu được tính bồi dưỡng tập luyện như sau:
 + Kinh phí bồi dưỡng đối với giáo viên: 20.000đ/giờ/1Giáo viên.
 + Kinh phí bồi dưỡng đối với học sinh:
 - Những chương trình phục vụ hội nghị trong các cơ quan cùng ngành, thành phố, trường 20.000đ/ học sinh hát và 30.000đ/ học sinh múa.
   - Những chương trình phục vụ hội nghị cấp Tỉnh 40.000đ/ học sinh hát và 50.000đ/ học sinh múa.
 + Kinh phí bồi dưỡng Ban chỉ đạo: 60.000đ/người/chương trình.
 + Kinh phí bồi dưỡng Cán bộ phục vụ: 15.000đ/người/1 buổi.
Mức thanh toán tiền thù lao tập luyện, dàn dựng và biểu diễn cho các giáo viên, học sinh sẽ dựa trên Quyết định của từng chương trình cụ thể mức chi do Hiệu trưởng quyết định. (Mức tiền quy định cho buổi luyện tập, biểu diễn ngoài giờ hành chính và mỗi buổi phải đạt tối thiểu từ 03 giờ trở lên được tính tương đương 2,5 giờ chuẩn/giáo viên).
Kinh phí phối âm, phối khí, biên đạo múa, thuê phục trang, vật dụng hóa trang và các khoản phát sinh khác (nếu có), lập dự trù được thanh toán khi Hiệu trưởng đã duyệt
b) Chế độ đối với ngành Mỹ thuật;
b.1/ Phòng tranh báo cáo kết quả học tập cuối kỳ/khối
- Giáo viên tham gia: 1,5 giờ/ giáo viên/ 1buổi x 2 buổi x số Gv
- Giấy Croky bo tranh: Tổ Mỹ thuật đề xuất tùy theo thực tế.
- Pano (công + vật tư):  300.000 đồng
- Vật tư (dây thép, đinh, keo dán, vải, ...): 200.000đ/ đợt
+ Các khoản chi không quá 1.500.000đ/ đợt
Các khoản phát sinh khác (nếu có), lập dự trù được thanh toán khi Hiệu trưởng đã duyệt
b.2/ Tham quan lăng tẩm trong môn học Trang trí (1 đợt/khóa)
- Giáo viên HD: 2giờ/ 1b/gv.
- Mua vé vào tham quan: theo giá vé hiện hành x sĩ số học sinh + 1GVHD
b.3/ Trưng bày Phòng tranh đầu năm học hoặc nhân dịp lễ lớn
- Giáo viên tham gia : 1,5 giờ/ giáo viên/ 1buổi x 2 buổi x số Gv.
- Giấy Croky bo tranh : Căn cứ số lượng tranh Tổ BM đề xuất.
- Pano (công + vật tư):  400.000đ.
- Các khoản khác: Ô tô vận chuyển tranh, Khung tranh, Âm thanh...
- Vật tư (dây thép, đinh, keo dán, vải, ...): 250.000đ/đợt.
+ Các khoản chi không quá 3.000.000đ/đợt.
Các khoản phát sinh khác (nếu có), lập dự trù được thanh toán khi Hiệu trưởng đã duyệt
c) Chế độ đối với ngành Nghiệp vụ văn hóa ;
c.1/ Chuyên đề
- Báo cáo viên : 150.000đ/1 buổi.
- Trang trí, nước uống, hoa: 200.000đ/đợt.
c.2/ Tham quan di tích, danh thắng, lăng tẩm, lễ hội, làng văn hóa …(không quá 2 đợt/ khóa học)
- Giáo viên HD: 2giờ/ 1b/gv.
- Bồi dưỡng hướng dẫn viên: 50.000đ/1người.
- Mua vé vào tham quan: Học sinh tự túc.
- Thuê ô tô trên 40km: Theo giá thời điểm hiện hành.
Các khoản phát sinh khác (nếu có), lập dự trù được thanh toán khi Hiệu trưởng đã duyệt
d) Các khoản khác dự phòng phát sinh, hoặc kinh phí cấp thêm ngoài ngân sách đã được cấp:
Tùy vào từng đặc thù chuyên ngành, từng chương trình thực hiện Tổ trưởng lập dự trù được Hiệu trưởng duyệt chi từng khoản phù hợp.
           14.14 Chế độ đối với Ban biên tập Website của trường:
          Các khoản chi phí phục vụ cho công tác để thực hiện việc tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính trên Website của Nhà trường áp dụng theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
a/ Cán bộ, giáo viên khi làm thêm giờ để tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Mục làm đêm, thêm giờ của Quy chế này.
b/ Đối với các khoản chi phí để phục vụ công tác nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn để đưa lên Website được quy định như sau:
 
b.1. Đối với công việc nhập dữ liệu:
- Nhập dữ liệu có cấu trúc: Mức chi tối đa 250 đồng/1 trang (hay còn gọi là mục tin), nằm trong các biểu ghi, ứng với các chỉ tiêu khác nhau theo yêu cầu quản lý.
- Nhập dữ liệu phi cấu trúc: Mức chi tối đa là 7.800đồng/trang, tương ứng 46 dòng x 70 ký tự/dòng (tùy thuộc vào trang thực tế và yêu cầu cụ thể đối với việc kiểm tra dữ liệu), kể cả việc kiểm tra hiệu đính thông tin. Thể thức và kỹ thuật trình bày trang thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Liên Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
b.2. Đối với công việc tạo các trang siêu văn bản (Web) là một dạng dữ liệu được mô tả bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML), chức năng chính là cho phép tạo lập kết nối đến các tài nguyên khác trên mạng. Trang siêu văn bản có các dạng:
- Trang siêu văn bản đơn giản: Là các văn bản chủ yếu nhằm mục đích thể hiện nội dung thông tin. Mức chi tối đa là 7.800 đồng/trang tài liệu gốc A4 chuyển vào trang siêu văn bản (văn bản phi cấu trúc chuyển đổi sang trang siêu văn bản, tuỳ theo tính phức tạp).
- Trang siêu văn bản phức tạp: là các văn bản có sử dụng các tính năng tiên tiến của ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, tạo được một giao diện thân thiện, mỹ thuật, dễ sử dụng, làm cơ sở dẫn dắt người dùng truy tìm và sử dụng thông tin một cách hiệu quả nhất. Mức chi tối đa là 28.100 đồng (tùy theo độ phức tạp về bố cục mỹ thuật, nhiều hình ảnh, sử dụng các công nghệ tiên tiến, các mối liên kết phức tạp).
- Các mức chi quy định tại tiết a, tiết b điểm 2 mục II phần II Thông tư này không bao gồm chi phí thiết kế giao diện, cấu trúc toàn trang.
b.3. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử bằng tiếng nước ngoài được phép tăng từ 10% đến 30% mức chi quy định tương ứng.
b.4. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu điện tử có sẵn, mức chi được tính tối đa bằng 15% mức chi tạo lập thông tin lần đầu theo quy định tại Thông tư này.
b.5. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu là văn bản in trên giấy có sẵn:
- Trường hợp sử dụng thiết bị ngoại vi để quét dữ liệu có sẵn trên giấy (chuyển dữ liệu dạng văn bản in sang dữ liệu dạng files ảnh), sau đó sử dụng phần mềm chuyên dụng để chuyển đổi thông tin từ files ảnh sang thông tin dạng text (có hiệu đính): mức chi tối đa bằng 15% mức chi nhập dữ liệu phi cấu trúc quy định tại tiết b điểm 1 phần II Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp sử dụng thiết bị ngoại vi để tiến hành số hoá các bức ảnh và lưu giữ hình ảnh đó dưới dạng 1 tệp tin để có thể kết hợp sử dụng trong các văn bản hoặc siêu văn bản: mức chi tối đa bằng 1/3 mức chi quy định tại tiết a điểm 5 mục II phần II Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính.
          14.15          Các hoạt động khác:
          Hằng năm, Nhà trường sẽ tổ chức các cuộc thi cấp trường và tham dự các cuộc thi của các cấp tổ chức nhằm nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ cũng như phát triển các hoạt động văn hóa, văn nghệ trong toàn trường như: Hội thi Giáo viên dạy giỏi các cấp, các hội thi về văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, .... Hiệu trưởng nhà trường sẽ căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước để ra Quyết định về chế độ thanh toán đối với các hoạt động này.
        15. Chi phí khác:
        15.1. Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn:
          Các khoản chi phí phục vụ các ngày lễ lớn thanh toán theo nhu cầu và hoá đơn thực tế của đơn vị cung cấp nhưng phải sử dụng hết sức tiết kiệm.
        15.2. Chi khắc phục hậu quả thiên tai:
          Các khoản chi phí khắc phục hậu quả thiên tai thanh toán theo nhu cầu và hoá đơn thực tế của đơn vị cung cấp nhưng phải sử dụng hết sức tiết kiệm.
        15.3. Chi các khoản phí và lệ phí (chi quản lý thu, chi nguồn học phí):
          * Các khoản chi:  
- Chi mua biên lai thu học phí, lệ phí
- Chi mua biểu mẫu, sổ sách quản lý thu, chi học phí
- Chi công tác quản lý thu, chi học phí
* Nguồn kinh phí :
Kinh phí chi trả các khoản phí và lệ phí nêu trên được bố trí không quá 5% tổng các khoản thu học phí được để lại chi tại nhà trường.
* Phương thức thanh toán :
          Căn cứ vào tổng số kinh phí được phép sử dụng để chi cho các khoản nói trên, phòng Kế hoạch Tài chính tự cân đối, lập các bảng thanh toán các khoản chi phí cho các đối tượng liên quan trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ được giao và được sự phê duyệt của Hiệu trưởng nhà trường.
         15.4. Chi bảo hiểm tài sản và phương tiện:
          Chi phí bảo hiểm tài sản và phương tiện của nhà trường được thanh toán theo nhu cầu thực tế căn cứ vào hợp đồng, thanh lý hợp đồng giữa đơn vị cung cấp dịch vụ với nhà trường và hóa đơn của đơn vị cung cấp dịch vụ theo đúng quy định của Nhà nước.
         15.5. Chi tiếp khách:
          Các khoản chi tiếp khách của nhà trường thanh toán theo nhu cầu và hoá đơn thực tế của đơn vị cung cấp nhưng phải sử dụng hết sức tiết kiệm với mức khoán tối đa là: 100.000 đồng/suất.
* Kinh phí để thực hiện thanh toán các khoản chi phí khác của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          II. NỘI DUNG CÁC KHOẢN CHI KHÔNG THƯỜNG XUYÊN
          1. Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định:
          Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định của nhà trường được thanh toán theo nhu cầu thực tế. Thủ tục thanh toán như sau:
          - Khi có tài sản khi hỏng, các bộ phận quản lý và sử dụng tài sản phải lập phiếu báo hỏng và đề nghị sửa chữa gửi cho phòng Hành chính & QTĐS. Phòng Hành chính & QTĐS kiểm tra thực tế và báo cho đơn vị cung cấp dịch vụ sửa chữa đến kiểm tra kỹ thuật và cùng nhau lập biên bản kiểm tra kỹ thuật. Căn cứ vào biên bản kiểm tra kỹ thuật, phòng Hành chính & QTĐS tiến hành dự toán kinh phí sửa chữa theo giá cả và các định mức hiện hành do Nhà nước quy định trình phòng Kế hoạch Tài chính kiểm tra để trình Ban giám hiệu và trình lên cơ quan cấp trên xem xét, phê duyệt và cấp bổ sung kinh phí.
          - Sau khi có ý kiến của cấp trên đồng ý cho phép sửa chữa, phòng Hành chính & QTĐS hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ để đơn vị cung cấp dịch vụ tiến hành sửa chữa.
          - Khi đơn vị cung cấp dịch vụ sửa chữa xong, phòng Hành chính & QTĐS mời cơ quan cấp trên, Ban giám hiệu và các phòng ban chức năng tiến hành nghiệm thu, lập biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và làm các thủ tục để thanh toán kinh phí sửa chữa theo dự toán đã được phê duyệt.
* Kinh phí để thực hiện thanh toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ của nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách không thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
          2. Chi phí mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản cố định:
          Việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản và phân cấp quản lý tài sản nhà nước thực hiện theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 09/10/2010 của UBND về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế.
          Thủ tục để mua sắm tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn của Nhà trường được tiến hành như sau:
          - Các bộ phận có nhu cầu về mua sắm tài sản để phục vụ công tác chuyên môn lập giấy đề xuất nêu rõ những loại tài sản cần mua gửi về phòng Hành chính và QTĐS để phòng Hành chính và QTĐS tổng hợp.
          - Sau khi tiến hành tổng hợp các nhu cầu xong, phòng Hành chính và QTĐS chuyển cho phòng Kế hoạch Tài chính tổng hợp kinh phí và đề xuất Ban giám hiệu tổ chức họp xét mua sắm tài sản cho các bộ phận có nhu cầu.
          - Trên cơ sở nhu cầu thực tế và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng, Hiệu trưởng kết luận về các loại tài sản được mua sắm và ra thông báo danh mục các tài sản được mua sắm rộng rãi trước toàn trường.
          - Phòng Hành chính và QTĐS làm các thủ tục để tiến hành mua sắm tài sản theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Tiến hành nghiệm thu, lập biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, phân bổ tài sản về đúng các bộ phận có nhu cầu được duyệt và tiến hành làm các thủ tục thanh toán việc mua sắm chuyển cho phòng Kế hoạch Tài chính để thanh toán cho các đơn vị cung cấp.
* Kinh phí để thực hiện thanh toán chi phí mua sắm tài sản cố định của Nhà trường được bố trí từ dự toán chi ngân sách không thường xuyên hàng năm do ngân sách tỉnh cấp và các nguồn thu được để lại sử dụng tại đơn vị.
           III. NỘI DUNG TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ
          Hằng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) nhà trường được sử dụng theo trình tự sau:
          1. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
          1.1. Tỷ lệ trích lập:
          Trích tối thiểu 25% phần chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
          1.2. Mục đích sử dụng:
          Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường, ....
          Việc sử dụng Quỹ do Hiệu trưởng nhà trường quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của trường.
          2. Trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên:
          2.1. Mức trích lập:
          Nhà trường được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm cho cán bộ, giáo viên, nhưng tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ, thâm niên vượt khung trong năm do nhà nước quy định sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định.
          2.2. Mục đích sử dụng:
Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn. Hiệu trưởng nhà trường chi trả thu nhập tăng thêm theo Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
         3. Quỹ khen thưởng:
         3.1. Mức trích lập:
Quỹ khen thưởng được trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm của nhà trường.
          3.2. Mục đích sử dụng:
Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của nhà trường. Mức thưởng do Hiệu trưởng nhà trường Quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
        4. Quỹ phúc lợi:
        4.1. Mức trích lập:
Quỹ phúc lợi được trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm của nhà trường.
         4.2. Mục đích sử dụng:
Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của cán bộ, giáo viên trong nhà trường; trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, giáo viên, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho cán bộ, giáo viên trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế. Hiệu trưởng nhà trường quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
         4.3. Định mức chi:
Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng tài chính, nhà trường xây dựng một số định mức về sử dụng Quỹ phúc lợi như sau:

STT
Nội dung chi
Định mức chi
Ghi chú
I
Hỗ trợ các ngày lễ, tết
 
 
1
Tết Dương lịch
100.000 đ - 200.000đ/người
 
2
Ngµy Quèc tÕ Phô n÷ 08-3
100.000 đ - 200.000đ/người
CB nữ
3
Ngày Giỗ tổ Hùng Vương
100.000 đ - 200.000đ/người
 
4
Ngày 30-4 và 01-5
100.000 đ - 200.000đ/người
 
5
Ngày Quốc khánh 02-9
100.000 đ - 200.000đ/người
 
6
Ngày Phụ nữ VN 20-10
100.000 đ - 200.000đ/người
CB nữ
7
Ngày Nhà giáo VN 20-11
300.000 đ - 600.000đ/người
 
8
Tết Nguyên đán
400.000 đ - 800.000đ/người
 
II
Hỗ trợ thăm ốm, đau, hiếu, hỷ
 
1
Thăm ốm, đau (CBĐV, bố, mẹ, vợ, chồng, con của CBĐV), cán bộ nữ sinh con
100.000 đ - 200.000đ/người
 
2
Hỗ trợ CBĐV bị tai nạn có thương tật
200.000 đ - 500.000đ/người
 
3
Hỗ trợ CBĐV qua đời
2.000.000đ/người
 
4
Hỗ trợ người thân CBĐV qua đời
1.000.000đ/người
 
5
Hỗ trợ CBĐV lập gia đình mới
500.000 đ/người
 

          Ngoài ra, một số các định mức chi thực hiện theo thỏa thuận giữa Công đoàn và Ban giám hiệu:
+ Tết Đoan ngọ (05-05 Âm lịch): Chi hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên không quá 200.000 đồng/người.
+ Ngày giải phóng Thừa Thiên Huế: Chi hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên không quá 100.000 đồng/người.
+ Ngày Thương binh - Liệt sĩ 27-7: Chi hỗ trợ cho cán bộ là thương binh, con liệt sĩ không quá 200.000 đồng/người.
+ Ngày thành lập trường 29-07: Chi hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên không quá 200.000 đồng/người.
+ Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22-12: Chi tổ chức các hoạt động cho cựu chiến binh, mức chi không quá 100.000 đồng/người.
 + CBVC nghỉ hưu: Chi hỗ trợ 500.000 đồng/người/1lần khi nghỉ hưu.
            5. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập:
            5.1. Mức trích lập:
          Quỹ dự phòng ổn định thu nhập được trích lập từ phần còn lại của phần chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi đã trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên; Quỹ khen thưởng; Quỹ phúc lợi theo quy định.
           5.2. Mục đích sử dụng:
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường.
 
CHƯƠNG III
 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Thừa Thiên Huế được xây dựng, chỉnh sửa áp dụng cho việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính của Nhà trường theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006.
          Quy chế này đã được tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trước toàn thể cán bộ, giáo viên trong nhà trường và có ý kiến thống nhất của tổ chức Công đoàn nhà trường vào ngày 14/3/2011.
          Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hiệu trưởng nhà trường ra Quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì không hợp lý hoặc có sự thay đổi về cơ chế tài chính, chế độ chính sách của Đảng và nhà nước hoặc kinh phí ngân sách cấp không đảm bảo kinh phí để thực hiện chi trả theo các định mức đã quy định tại Quy chế này thì nhà trường sẽ tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và đưa vào thực hiện sau khi thông qua toàn thể cán bộ, giáo viên trong nhà trường và được cơ quan chủ quản cấp trên phê duyệt.
 
ĐẠI DIỆN CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN TRƯỜNG
CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
XÁC NHẬN CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH T.T HUẾ
 
 
 
 
 

 
 
Giấy mời tham dự kỷ niệm 40 năm thành lập Trường
TUYỂN SINH CAO HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ VĂN HÓA
Thông báo lịch thi tuyển sinh đợt 1 năm 2017
Thông báo khảo sát nhu cầu để liên kết mở Cao học QLVH và các lớp Đại học
Thông báo kế hoạch tuyển sinh năm 2017
Học bổng
Tài liệu học tập
Kết quả học tập
Ký túc xá, nhà trọ
Tư vấn giới thiệu việc làm
Biểu mẫu
Văn bản Trung ương
Văn bản của Tỉnh
Văn bản của Sở
Văn bản của Trường

Tổng truy cập: 92373
Đang truy cập: 105
 

Trang chủ                   Liên hệ

TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT THỪA THIÊN HUẾ
Cơ sở 1: 49 Nguyễn Chí Diểu, thành phố Huế
Cơ sở 2: Đường Ngự Bình, phường An Tây, thành phố Huế
Điện thoại: 84.234.3525043     *     84.234.3535140
Fax: 84.234.3511466